Calculating the Grocery Bill · A2 · Luyện viết tiếng Anh

Calculating the Grocery Bill · A2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách

12 câu luyện viết · Budget Shopping

  1. I wanted to know my total before reaching the till.

    Tôi muốn biết mình đã chi bao nhiêu trước khi đến quầy.

  2. I opened the calculator on my phone while shopping for groceries.

    Tôi mở máy tính trên điện thoại trong lúc mua thực phẩm.

  3. Whenever I added an item, I entered its price.

    Mỗi khi cho món vào giỏ, tôi cộng giá của nó.

  4. Milk, eggs, and bread brought the total close to ten pounds.

    Sữa, trứng và bánh mì đưa tổng lên gần mười bảng.

  5. Then I added vegetables and two tins of beans.

    Sau đó, tôi thêm rau và hai hộp đậu.

  6. I noticed one cereal was more expensive than planned.

    Tôi nhận ra một loại ngũ cốc đắt hơn kế hoạch.

  7. I changed to a cheaper brand with a similar size.

    Tôi đổi sang nhãn hiệu rẻ hơn có kích thước tương tự.

  8. The new total left enough money for some fruit.

    Tổng mới vẫn để lại đủ tiền để mua thêm trái cây.

  9. At the till, I watched the prices appear on the screen.

    Tại quầy, tôi theo dõi giá hiện trên màn hình.

  10. The final total was only a few pence different from mine.

    Tổng cuối chỉ khác tính toán của tôi vài xu.

  11. I checked the receipt to find the reason for the difference.

    Tôi kiểm tra hóa đơn để tìm nguyên nhân chênh lệch.

  12. One item had a discount, so I actually paid less.

    Một món được giảm giá nên tôi thực ra trả ít hơn.