Cheering Up a Sad Friend · A2 · Luyện viết tiếng Anh
Cheering Up a Sad Friend · A2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách diễn
12 câu luyện viết · Friendship Stories
My friend looked upset after receiving her test result.
Bạn tôi trông buồn sau khi nhận kết quả bài kiểm tra.
I asked whether she wanted to talk for a while.
Tôi hỏi cô ấy có muốn nói chuyện một lúc không.
We sat on a bench in the school yard.
Chúng tôi ngồi trên ghế ngoài sân trường.
She said she had studied hard but still made several mistakes.
Cô ấy nói mình đã học chăm chỉ nhưng vẫn mắc vài lỗi.
I listened without interrupting or giving advice immediately.
Tôi nghe mà không ngắt lời hay đưa lời khuyên ngay.
Then I reminded her about the sections she had done well.
Sau đó, tôi nhắc cô ấy về những phần cô đã làm tốt.
We looked at the teacher's comments on the paper.
Chúng tôi xem giáo viên đã ghi chú những gì trên bài.
Two mistakes came from the same type of question.
Hai lỗi đến từ cùng một dạng câu hỏi.
I offered to practise that question type with her before the next test.
Tôi đề nghị cùng luyện dạng đó trước bài kiểm tra sau.
She began to smile as we discussed the plan.
Cô ấy bắt đầu cười khi chúng tôi nói về kế hoạch.
Before class, we bought drinks from the canteen.
Trước khi vào lớp, chúng tôi mua nước ở căng tin.
She said she felt much calmer afterwards.
Cô ấy nói mình cảm thấy bình tĩnh hơn nhiều.