Reading an Analogue Clock · A2 · Luyện viết tiếng Anh
Reading an Analogue Clock · A2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách diễ
12 câu luyện viết · Learning Skills
My nephew could read digital time but not an analogue clock.
Cháu trai tôi biết xem giờ số nhưng chưa đọc được đồng hồ kim.
I used a toy clock with hands that could move.
Tôi dùng một chiếc đồng hồ đồ chơi có kim di chuyển được.
First, I showed him that the short hand gives the hour.
Đầu tiên, tôi chỉ kim ngắn cho biết giờ.
The long hand shows the minutes after each hour.
Kim dài cho biết số phút sau mỗi giờ.
I set the clock to exactly three o'clock.
Tôi đặt đồng hồ ở ba giờ đúng để bắt đầu.
Then I moved the long hand to the number six.
Sau đó, tôi chuyển kim dài đến số sáu.
He understood that the time was half past three.
Cháu hiểu rằng lúc đó là ba giờ rưỡi.
We practised quarter past and quarter to times next.
Tiếp theo, chúng tôi tập giờ hơn mười lăm phút và kém mười lăm phút.
The first examples confused him about which hand to check first.
Một vài ví dụ đầu khiến cháu nhầm kim nào cần nhìn trước.
I let him move the hands himself for each question.
Tôi để cháu tự xoay kim cho từng câu hỏi.
By the end, he read six different times correctly.
Đến cuối buổi, cháu đọc đúng sáu thời điểm khác nhau.
The next day, he tried the real kitchen clock.
Ngày hôm sau, cháu thử đọc chiếc đồng hồ thật trong bếp.