Using a Twenty-minute Timer · A2 · Luyện viết tiếng Anh

Using a Twenty-minute Timer · A2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách d

12 câu luyện viết · Time Management

  1. I use a twenty-minute timer for tasks that I tend to delay.

    Tôi dùng bộ hẹn giờ hai mươi phút cho những việc dễ trì hoãn.

  2. This morning, the task was sorting a pile of papers.

    Sáng nay, việc đó là sắp xếp một chồng giấy.

  3. I placed all the papers on the desk and started the timer.

    Tôi đặt tất cả giấy lên bàn và bật bộ hẹn giờ.

  4. For twenty minutes, I worked only on that pile.

    Trong hai mươi phút, tôi chỉ xử lý chồng giấy đó.

  5. Bills went into a separate folder.

    Hóa đơn được cho vào một tập riêng.

  6. Old documents that were no longer needed went into recycling.

    Tài liệu cũ không cần nữa được cho vào thùng giấy vụn.

  7. Papers needing replies went on the left side of the desk.

    Những giấy cần trả lời được đặt ở phía trái bàn.

  8. When the timer rang, most of the pile had disappeared.

    Khi chuông reo, phần lớn chồng giấy đã biến mất.

  9. I took a five-minute break and drank some water.

    Tôi nghỉ năm phút và uống nước.

  10. Then I used one more short session to finish.

    Sau đó, tôi dùng thêm một khoảng làm việc ngắn để hoàn thành.

  11. The whole job took less time than I had feared.

    Cả việc mất ít thời gian hơn tôi đã lo.

  12. The timer helps me start instead of thinking about the task for too long.

    Bộ hẹn giờ giúp tôi bắt đầu thay vì nghĩ quá lâu.