Doing Similar Jobs Together · A2 · Luyện viết tiếng Anh

Doing Similar Jobs Together · A2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách d

12 câu luyện viết · Time Management

  1. I used to handle small tasks whenever they appeared.

    Tôi từng xử lý các việc nhỏ ngay khi chúng xuất hiện.

  2. That made me switch between different kinds of work too often.

    Điều đó khiến tôi đổi loại công việc quá nhiều lần.

  3. Now I group similar jobs into the same period.

    Bây giờ, tôi gom những việc giống nhau vào cùng thời điểm.

  4. For example, I answer non-urgent emails twice a day.

    Ví dụ, tôi trả lời email không gấp hai lần mỗi ngày.

  5. I also make short phone calls after lunch.

    Tôi cũng thực hiện các cuộc gọi ngắn sau bữa trưa.

  6. This morning, I had four invoices to enter into the system.

    Sáng nay, tôi có bốn hóa đơn cần nhập vào hệ thống.

  7. I processed all four together instead of mixing them with email.

    Tôi xử lý cả bốn liên tiếp thay vì xen với email.

  8. This meant I prepared the necessary papers and computer files only once.

    Nhờ vậy, tôi chỉ phải chuẩn bị giấy tờ và tệp máy tính một lần.

  9. Afterwards, I moved on to three reading tasks.

    Sau đó, tôi chuyển sang ba nhiệm vụ đọc tài liệu.

  10. I spend less time trying to remember where I left off.

    Tôi mất ít thời gian hơn để nhớ mình đã dừng ở đâu.

  11. The work is still varied but feels less broken up.

    Công việc vẫn đa dạng nhưng ít bị chia nhỏ hơn.

  12. Grouping similar jobs makes my working day flow more smoothly.

    Nhóm việc tương tự giúp ngày làm việc trôi chảy hơn.