Recording Decisions and Action Items · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Recording Decisions and Action Items · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ

12 câu luyện viết · Business Meetings

  1. Henry took meeting notes because previous discussions had ended with unclear responsibilities.

    Henry ghi biên bản vì các cuộc thảo luận trước từng kết thúc với trách nhiệm không rõ ràng.

  2. He did not try to write every sentence that people said during the hour.

    Anh ấy không cố viết mọi câu mọi người nói trong một giờ.

  3. Instead, Henry recorded decisions, unfinished questions, actions, owners, and agreed dates.

    Thay vào đó, Henry ghi các quyết định, câu hỏi chưa xong, việc cần làm, người phụ trách và ngày đã thống nhất.

  4. When the group said someone should contact the supplier, he asked exactly who would do it.

    Khi nhóm nói ai đó nên liên hệ nhà cung cấp, anh ấy hỏi chính xác ai sẽ làm.

  5. The named colleague confirmed the action and chose Thursday as a realistic deadline.

    Đồng nghiệp được chỉ định xác nhận việc đó và chọn thứ Năm làm hạn thực tế.

  6. Henry read back one complicated decision before the meeting moved to the next topic.

    Henry đọc lại một quyết định phức tạp trước khi cuộc họp chuyển sang chủ đề tiếp theo.

  7. Although the wording was brief, everyone agreed it represented what had actually been decided.

    Mặc dù cách viết ngắn, mọi người đồng ý nó thể hiện đúng điều đã được quyết định.

  8. He has started sending the notes within the same day while memories are still fresh.

    Anh ấy đã bắt đầu gửi biên bản trong cùng ngày khi ký ức vẫn còn mới.

  9. If someone thinks an action is wrong, they can raise the issue before work begins.

    Nếu ai đó nghĩ một việc được giao là sai, họ có thể nêu vấn đề trước khi công việc bắt đầu.

  10. Henry keeps the notes in a shared project folder instead of leaving them in private email.

    Henry giữ biên bản trong thư mục dự án chung thay vì để trong email cá nhân.

  11. At the next meeting, the team reviews open actions rather than starting from memory.

    Ở cuộc họp tiếp theo, nhóm xem lại các việc còn mở thay vì bắt đầu từ trí nhớ.

  12. Clear records have reduced repeated arguments about what people thought they had agreed previously.

    Biên bản rõ ràng đã giảm những tranh cãi lặp lại về điều mọi người nghĩ mình từng thống nhất.