Presenting Information with Charts · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Presenting Information with Charts · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và

12 câu luyện viết · Business Meetings

  1. Jack needed to show how customer waiting times had changed across six months.

    Jack cần cho thấy thời gian chờ của khách hàng đã thay đổi trong sáu tháng.

  2. His first slide contained a detailed table that was difficult to read from the back of the room.

    Slide đầu của anh ấy có bảng chi tiết khó đọc từ cuối phòng.

  3. He replaced it with a line chart showing the monthly average and a clear target line.

    Anh ấy thay bằng biểu đồ đường cho thấy mức trung bình hằng tháng và một đường mục tiêu rõ.

  4. Jack labelled the axes and included units so viewers did not have to guess what the numbers meant.

    Jack ghi nhãn các trục và gồm đơn vị để người xem không phải đoán các con số có nghĩa gì.

  5. One month looked unusually high, so he added a short note about a temporary staff shortage.

    Một tháng trông cao bất thường, vì vậy anh ấy thêm ghi chú ngắn về việc thiếu nhân viên tạm thời.

  6. He avoided using three different chart types simply to make the presentation look more impressive.

    Anh ấy tránh dùng ba loại biểu đồ khác nhau chỉ để bài trình bày trông ấn tượng hơn.

  7. Although the chart simplified the data, Jack kept the full table available for detailed questions.

    Mặc dù biểu đồ đơn giản hoá dữ liệu, Jack giữ bảng đầy đủ cho câu hỏi chi tiết.

  8. He has learned to use consistent scales when comparing results that belong together.

    Anh ấy đã học cách dùng thang đo nhất quán khi so sánh các kết quả liên quan.

  9. If a chart makes a small change look enormous, Jack checks whether the scale is misleading.

    Nếu một biểu đồ khiến thay đổi nhỏ trông khổng lồ, Jack kiểm tra xem thang đo có gây hiểu lầm không.

  10. During the meeting, managers quickly saw that waiting times had improved after the fourth month.

    Trong cuộc họp, các quản lý nhanh chóng thấy thời gian chờ đã cải thiện sau tháng thứ tư.

  11. The chart supported discussion because people could see the pattern while Jack explained the reasons.

    Biểu đồ hỗ trợ thảo luận vì mọi người có thể thấy xu hướng trong lúc Jack giải thích lý do.

  12. Jack now chooses charts only when a visual pattern communicates the information better than plain text.

    Giờ Jack chỉ chọn biểu đồ khi một xu hướng trực quan truyền đạt thông tin tốt hơn văn bản thường.