Working Honestly with Colleagues · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Working Honestly with Colleagues · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và c

12 câu luyện viết · Career Aspirations

  1. Alice noticed a mistake in a report that our team had almost finished.

    Alice phát hiện một lỗi trong báo cáo mà nhóm chúng tôi gần hoàn thành.

  2. The error was small, but leaving it could have confused the client later.

    Lỗi đó nhỏ, nhưng nếu để nguyên có thể khiến khách hàng nhầm lẫn về sau.

  3. I had entered the wrong number, so I told the team immediately.

    Tôi đã nhập sai con số, vì vậy tôi báo cho nhóm ngay lập tức.

  4. Nobody was pleased about the extra work, although they appreciated knowing the truth early.

    Không ai vui vì có thêm việc, mặc dù họ đánh giá cao việc biết sự thật sớm.

  5. Alice helped me correct the table while another colleague checked the related figures.

    Alice giúp tôi sửa bảng trong khi một đồng nghiệp khác kiểm tra các số liệu liên quan.

  6. We sent the report only after everyone agreed that the numbers were accurate.

    Chúng tôi chỉ gửi báo cáo sau khi mọi người đồng ý rằng các con số đã chính xác.

  7. Since then, I have added a final check before sharing any important document.

    Kể từ đó, tôi đã thêm một bước kiểm tra cuối trước khi chia sẻ bất kỳ tài liệu quan trọng nào.

  8. Being honest about mistakes can feel uncomfortable, but hiding them usually creates greater risk.

    Thành thật về sai sót có thể khiến ta khó chịu, nhưng che giấu chúng thường tạo ra rủi ro lớn hơn.

  9. Alice also believes honesty means giving colleagues fair credit for their contributions.

    Alice cũng tin rằng trung thực có nghĩa là ghi nhận công bằng những đóng góp của đồng nghiệp.

  10. If I disagree with someone, I try to explain the issue without attacking the person.

    Nếu không đồng ý với ai đó, tôi cố giải thích vấn đề mà không công kích người đó.

  11. This has made difficult conversations shorter and helped us keep professional relationships strong.

    Điều này khiến các cuộc trò chuyện khó khăn ngắn hơn và giúp chúng tôi duy trì quan hệ nghề nghiệp tốt.

  12. Trust grows slowly at work, so I want my everyday behaviour to support it.

    Niềm tin phát triển chậm trong công việc, vì vậy tôi muốn hành vi hằng ngày của mình củng cố nó.