Managing Workplace Responsibilities · B1 · Luyện viết tiếng Anh
Managing Workplace Responsibilities · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ v
12 câu luyện viết · Career Aspirations
George and I compared our task lists after both of us had missed small deadlines.
George và tôi so sánh danh sách công việc sau khi cả hai đều lỡ vài thời hạn nhỏ.
My list contained urgent work, routine duties, and several requests from other teams.
Danh sách của tôi có việc khẩn cấp, nhiệm vụ thường lệ và một số yêu cầu từ các nhóm khác.
I had been treating every request as equally important, which made planning difficult.
Tôi đã coi mọi yêu cầu quan trọng như nhau, điều đó khiến việc lập kế hoạch trở nên khó khăn.
George suggested marking tasks by deadline and by the effect of any delay.
George đề nghị đánh dấu nhiệm vụ theo thời hạn và theo ảnh hưởng nếu bị chậm.
That simple system showed me which work needed attention before lunch.
Hệ thống đơn giản đó cho tôi thấy công việc nào cần được chú ý trước giờ ăn trưa.
I also told a colleague that I could not finish her request until the next morning.
Tôi cũng nói với một đồng nghiệp rằng tôi không thể hoàn thành yêu cầu của cô ấy trước sáng hôm sau.
She accepted the delay because I explained it early and offered a realistic time.
Cô ấy chấp nhận sự chậm trễ vì tôi giải thích sớm và đưa ra thời gian thực tế.
I have stopped agreeing to new work before checking what is already on my list.
Tôi đã ngừng nhận việc mới trước khi kiểm tra những gì đã có trong danh sách.
When priorities change, I update the plan instead of trying to remember everything.
Khi mức độ ưu tiên thay đổi, tôi cập nhật kế hoạch thay vì cố nhớ mọi thứ.
If a deadline cannot be met, my manager expects me to raise the problem quickly.
Nếu không thể đáp ứng thời hạn, quản lý mong tôi báo vấn đề sớm.
This approach has reduced last-minute stress without making me less willing to help others.
Cách làm này đã giảm căng thẳng phút chót mà không khiến tôi kém sẵn lòng giúp người khác.
George and I now review our main responsibilities every Monday before the week becomes busy.
George và tôi giờ xem lại các trách nhiệm chính vào mỗi thứ Hai trước khi tuần làm việc trở nên bận rộn.