Speaking Clearly and Briefly · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Speaking Clearly and Briefly · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách

12 câu luyện viết · Communication Skills

  1. Daniel had to explain a delivery delay during a short meeting with several busy managers.

    Daniel phải giải thích việc giao hàng bị chậm trong một cuộc họp ngắn với vài quản lý bận rộn.

  2. He wrote down the main fact, the reason, and the next action before the meeting began.

    Anh ấy ghi lại thông tin chính, lý do và hành động tiếp theo trước khi cuộc họp bắt đầu.

  3. Daniel avoided a long history of the project because most of it was not relevant.

    Daniel tránh kể dài dòng về lịch sử dự án vì phần lớn thông tin đó không liên quan.

  4. He opened by saying when the delivery was expected and how customers would be affected.

    Anh ấy mở đầu bằng việc nói thời điểm dự kiến giao hàng và khách hàng sẽ bị ảnh hưởng thế nào.

  5. Then he gave one clear reason for the delay instead of listing every small problem.

    Sau đó anh ấy đưa ra một lý do rõ ràng cho sự chậm trễ thay vì liệt kê mọi vấn đề nhỏ.

  6. A manager asked for more detail, so Daniel answered that question directly.

    Một quản lý hỏi thêm chi tiết, vì vậy Daniel trả lời trực tiếp câu hỏi đó.

  7. He used ordinary words rather than technical terms that some people might not know.

    Anh ấy dùng từ ngữ thông thường thay vì thuật ngữ kỹ thuật mà một số người có thể không biết.

  8. The explanation lasted less than three minutes and left enough time for discussion.

    Phần giải thích kéo dài chưa đến ba phút và để lại đủ thời gian cho thảo luận.

  9. Afterwards, Daniel sent a short written summary with the new date and responsible person.

    Sau đó, Daniel gửi bản tóm tắt ngắn bằng văn bản với ngày mới và người chịu trách nhiệm.

  10. He realised that being brief does not mean hiding information that people genuinely need.

    Anh ấy nhận ra nói ngắn gọn không có nghĩa là giấu thông tin mà mọi người thực sự cần.

  11. For complex topics, he still provides extra detail when the audience asks for it.

    Với chủ đề phức tạp, anh ấy vẫn cung cấp thêm chi tiết khi người nghe yêu cầu.

  12. Daniel now prepares key points first whenever he must speak within a limited time.

    Giờ Daniel chuẩn bị các ý chính trước mỗi khi phải nói trong thời gian hạn chế.