Serving Breakfast at a Shelter · B1 · Luyện viết tiếng Anh
Serving Breakfast at a Shelter · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và các
12 câu luyện viết · Community Service
Emma volunteered for an early breakfast shift at a shelter that supports people without stable housing.
Emma tình nguyện cho ca phục vụ bữa sáng sớm tại một nơi trú ẩn hỗ trợ người không có chỗ ở ổn định.
Before guests arrived, volunteers washed their hands and prepared tables under the coordinator's instructions.
Trước khi khách đến, tình nguyện viên rửa tay và chuẩn bị bàn theo hướng dẫn của điều phối viên.
Emma served porridge and fruit while another volunteer poured hot drinks.
Emma phục vụ cháo và trái cây trong khi một tình nguyện viên khác rót đồ uống nóng.
Some guests asked for smaller portions, so she listened instead of assuming everyone wanted the same amount.
Một số khách xin phần nhỏ hơn, vì vậy cô ấy lắng nghe thay vì cho rằng ai cũng muốn lượng giống nhau.
The shelter had clear information about common allergens beside the serving area.
Nơi trú ẩn có thông tin rõ về các chất gây dị ứng phổ biến bên cạnh khu phục vụ.
Emma kept conversation friendly but did not ask personal questions about why anyone was staying there.
Emma trò chuyện thân thiện nhưng không hỏi chuyện riêng về lý do ai đó đang ở đó.
Although the kitchen became busy, the team kept one table clear for late arrivals.
Mặc dù bếp trở nên bận rộn, nhóm giữ một bàn trống cho người đến muộn.
After breakfast, Emma has helped clean surfaces and sort reusable dishes from other waste.
Sau bữa sáng, Emma đã giúp lau bề mặt và phân loại bát đĩa tái sử dụng khỏi rác khác.
If supplies run low, volunteers tell the coordinator rather than quietly reducing every portion.
Nếu đồ dùng sắp hết, tình nguyện viên báo điều phối viên thay vì âm thầm giảm mọi phần ăn.
The shift ended before Emma's normal workday, but the shelter continued providing support afterwards.
Ca kết thúc trước ngày làm việc thường của Emma, nhưng nơi trú ẩn tiếp tục hỗ trợ sau đó.
She appreciated that useful volunteering involved routine tasks as well as friendly contact.
Cô ấy trân trọng việc tình nguyện hữu ích gồm cả những nhiệm vụ thường lệ lẫn tiếp xúc thân thiện.
Emma plans to return monthly because a regular commitment is easier for the shelter to organise.
Emma dự định quay lại mỗi tháng vì một cam kết đều đặn dễ để nơi trú ẩn sắp xếp hơn.