Borrowing Tools from a Community Library · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Borrowing Tools from a Community Library · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự

12 câu luyện viết · Consumer Habits

  1. Lucy needed an electric drill for one small shelf but did not want to buy one.

    Lucy cần một máy khoan điện cho một chiếc kệ nhỏ nhưng không muốn mua một chiếc.

  2. A neighbour told her about a community tool library that lends equipment to local members.

    Một người hàng xóm nói với cô ấy về thư viện dụng cụ cộng đồng cho thành viên địa phương mượn thiết bị.

  3. Lucy registered, watched a short safety video, and borrowed a drill for two days.

    Lucy đăng ký, xem một video an toàn ngắn và mượn máy khoan trong hai ngày.

  4. Staff checked the tool with her and showed which drill bits were included.

    Nhân viên kiểm tra dụng cụ cùng cô ấy và chỉ những mũi khoan nào được kèm theo.

  5. She finished the shelf that evening and cleaned the drill before returning it.

    Cô ấy hoàn thành chiếc kệ tối hôm đó và làm sạch máy khoan trước khi trả.

  6. The library charges a small yearly fee, which is cheaper than owning many rarely used tools.

    Thư viện thu một khoản phí nhỏ hằng năm, rẻ hơn việc sở hữu nhiều dụng cụ hiếm khi dùng.

  7. Although borrowing is convenient, members have to return equipment on time for other people.

    Mặc dù mượn rất tiện, thành viên phải trả thiết bị đúng hạn cho người khác.

  8. Lucy has since borrowed a ladder and a garden cutter for short household jobs.

    Kể từ đó, Lucy đã mượn thang và dụng cụ cắt vườn cho các việc nhà ngắn.

  9. If something breaks during normal use, the rules explain how members should report the problem.

    Nếu đồ bị hỏng trong quá trình sử dụng bình thường, quy định giải thích thành viên nên báo vấn đề thế nào.

  10. She never lends a borrowed tool to someone else because the library needs to know who has it.

    Cô ấy không bao giờ cho người khác mượn lại dụng cụ vì thư viện cần biết ai đang giữ nó.

  11. The system reduces storage needs while allowing several households to share useful equipment.

    Hệ thống giảm nhu cầu cất giữ trong khi cho phép nhiều hộ gia đình chia sẻ thiết bị hữu ích.

  12. For Lucy, borrowing makes the most sense for tools she needs only once or twice a year.

    Với Lucy, mượn hợp lý nhất với những dụng cụ cô ấy chỉ cần một hoặc hai lần mỗi năm.