Preparing Food for a Festival · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Preparing Food for a Festival · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách

12 câu luyện viết · Culinary Heritage

  1. Olivia's family began preparing festival food two days before their relatives were due to arrive.

    Gia đình Olivia bắt đầu chuẩn bị món ăn lễ hội hai ngày trước khi họ hàng dự kiến đến.

  2. The menu included one slow-cooked dish, several vegetables, and small cakes made for the celebration.

    Thực đơn gồm một món nấu lâu, vài món rau và những chiếc bánh nhỏ làm cho dịp lễ.

  3. Olivia wrote a shopping list after checking what ingredients were already in the kitchen.

    Olivia viết danh sách mua sắm sau khi kiểm tra những nguyên liệu đã có trong bếp.

  4. Her father prepared the sauce first because its flavour improves after resting overnight.

    Cha cô ấy chuẩn bị nước xốt trước vì hương vị ngon hơn sau khi để qua đêm.

  5. I helped wash vegetables while younger cousins folded simple paper decorations nearby.

    Tôi giúp rửa rau trong khi các em họ nhỏ gấp đồ trang trí giấy đơn giản ở gần đó.

  6. One cake broke when it left the tin, but Olivia served the pieces as a family snack.

    Một chiếc bánh bị vỡ khi lấy khỏi khuôn, nhưng Olivia dùng các miếng đó làm đồ ăn nhẹ cho gia đình.

  7. Nobody wanted to waste good food simply because it no longer looked perfect.

    Không ai muốn lãng phí thức ăn ngon chỉ vì nó không còn trông hoàn hảo.

  8. On festival morning, the kitchen became busy, so each person handled a different dish.

    Sáng lễ hội, căn bếp trở nên bận rộn, vì vậy mỗi người phụ trách một món khác nhau.

  9. Olivia has learned that preparation matters as much as cooking when many guests are expected.

    Olivia đã hiểu rằng khâu chuẩn bị quan trọng không kém nấu ăn khi có nhiều khách.

  10. If relatives arrive early next year, the family will keep a simple meal ready for them.

    Nếu họ hàng đến sớm vào năm sau, gia đình sẽ chuẩn bị sẵn một bữa đơn giản cho họ.

  11. The special dishes carry family memories, but the work is shared rather than left to one person.

    Những món đặc biệt mang ký ức gia đình, nhưng công việc được chia sẻ thay vì để cho một người.

  12. By lunchtime, the table was ready and everyone could enjoy the celebration together.

    Đến giờ ăn trưa, bàn ăn đã sẵn sàng và mọi người có thể cùng nhau tận hưởng lễ hội.