Learning about Traditional Tailoring · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Learning about Traditional Tailoring · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ

12 câu luyện viết · Fashion Industry

  1. Sophie spent an afternoon with a tailor who still uses several traditional hand-finishing techniques.

    Sophie dành một buổi chiều với một thợ may vẫn dùng nhiều kỹ thuật hoàn thiện bằng tay truyền thống.

  2. The tailor began by measuring a customer and discussing how the finished jacket should fit.

    Thợ may bắt đầu bằng việc đo khách và trao đổi chiếc áo khoác hoàn chỉnh nên vừa thế nào.

  3. Sophie watched him mark cloth with chalk before making any permanent cut.

    Sophie quan sát ông đánh dấu vải bằng phấn trước khi thực hiện bất kỳ đường cắt cố định nào.

  4. Some inner parts were shaped slowly by hand to give the jacket structure without obvious stiffness.

    Một số phần bên trong được tạo dáng chậm bằng tay để áo có cấu trúc mà không cứng rõ.

  5. The customer returned for a fitting while the garment was still easy to alter.

    Khách quay lại thử khi trang phục vẫn còn dễ chỉnh sửa.

  6. Sophie was surprised that a nearly finished-looking sleeve was removed and reset for better movement.

    Sophie ngạc nhiên khi một tay áo trông gần hoàn chỉnh được tháo ra và gắn lại để cử động tốt hơn.

  7. Although machines speed up many tasks, the tailor used hand work where close control mattered.

    Mặc dù máy làm nhanh nhiều việc, thợ may dùng tay ở nơi cần kiểm soát sát.

  8. He has trained younger workers because these skills are difficult to learn from written instructions alone.

    Ông đã đào tạo thợ trẻ vì các kỹ năng này khó học chỉ từ hướng dẫn viết.

  9. If Sophie orders tailored clothing someday, she will understand why several fittings may be necessary.

    Nếu một ngày Sophie đặt quần áo may đo, cô ấy sẽ hiểu vì sao có thể cần nhiều lần thử.

  10. She also noticed that traditional tailoring involves careful repair and alteration, not only making new clothes.

    Cô ấy cũng nhận thấy may đo truyền thống gồm sửa chữa và chỉnh đồ cẩn thận chứ không chỉ làm đồ mới.

  11. The visit showed her how fit depends on observation, experience, and repeated small adjustments.

    Chuyến thăm cho cô ấy thấy độ vừa phụ thuộc vào quan sát, kinh nghiệm và nhiều điều chỉnh nhỏ.

  12. Sophie left respecting the time behind a well-fitted garment more than the luxury image around it.

    Sophie ra về trân trọng thời gian phía sau một trang phục vừa đẹp hơn là hình ảnh sang trọng quanh nó.