Taking Part in a Student Seminar · B1 · Luyện viết tiếng Anh
Taking Part in a Student Seminar · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và c
12 câu luyện viết · Higher Studies
James felt nervous before his first student seminar because everyone was expected to discuss the reading.
James thấy hồi hộp trước buổi seminar sinh viên đầu tiên vì mọi người được mong đợi thảo luận bài đọc.
He prepared two questions and marked one paragraph that he did not fully understand.
Anh ấy chuẩn bị hai câu hỏi và đánh dấu một đoạn mình chưa hiểu hoàn toàn.
The tutor began with a broad question, and another student offered the first answer.
Giảng viên bắt đầu bằng câu hỏi rộng, và một sinh viên khác đưa ra câu trả lời đầu tiên.
James listened for several minutes before connecting his marked paragraph to the discussion.
James nghe vài phút trước khi liên hệ đoạn đã đánh dấu với cuộc thảo luận.
He explained his point briefly and asked whether others had read the passage differently.
Anh ấy giải thích ý ngắn gọn và hỏi liệu người khác có hiểu đoạn đó khác không.
Two students disagreed, but they referred to the text rather than criticising one another.
Hai sinh viên không đồng ý, nhưng họ dựa vào văn bản thay vì chỉ trích nhau.
Although James spoke only twice, his comments were connected to what other people had said.
Mặc dù James chỉ nói hai lần, nhận xét của anh ấy gắn với điều người khác đã nói.
He has learned that seminar participation is not a competition to speak most often.
Anh ấy đã hiểu rằng tham gia seminar không phải cuộc thi xem ai nói nhiều nhất.
If he loses track of the discussion, James writes down a key word and listens until the point becomes clearer.
Nếu mất mạch thảo luận, James ghi một từ khoá và nghe cho đến khi ý trở nên rõ hơn.
The tutor ended by summarising the main disagreements without pretending the group had one final answer.
Giảng viên kết thúc bằng cách tóm tắt các bất đồng chính mà không giả vờ nhóm có một câu trả lời cuối.
James left more confident because preparation had given him something useful to contribute.
James ra về tự tin hơn vì sự chuẩn bị đã cho anh ấy điều hữu ích để đóng góp.
For the next seminar, he plans to read earlier so there is time to think before the meeting.
Cho buổi seminar tiếp theo, anh ấy dự định đọc sớm hơn để có thời gian suy nghĩ trước buổi gặp.