Starting a First Full-time Job · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Starting a First Full-time Job · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và các

12 câu luyện viết · Life Milestones

  1. Sophie started her first full-time job at a small publishing company on a Monday morning.

    Sophie bắt đầu công việc toàn thời gian đầu tiên tại một công ty xuất bản nhỏ vào sáng thứ Hai.

  2. She arrived early enough to find the office without rushing or interrupting the reception staff.

    Cô ấy đến đủ sớm để tìm văn phòng mà không vội vàng hay làm gián đoạn nhân viên lễ tân.

  3. A team member showed her the building, introduced colleagues, and explained basic office procedures.

    Một thành viên trong nhóm dẫn cô ấy đi quanh tòa nhà, giới thiệu đồng nghiệp và giải thích các quy trình văn phòng cơ bản.

  4. Sophie received a laptop and spent time setting up accounts with help from technical support.

    Sophie nhận một máy tính xách tay và dành thời gian thiết lập tài khoản với sự trợ giúp của bộ phận kỹ thuật.

  5. Her manager gave her two simple tasks before discussing the larger projects she would join.

    Quản lý giao cho cô ấy hai nhiệm vụ đơn giản trước khi trao đổi về các dự án lớn hơn mà cô ấy sẽ tham gia.

  6. She wrote down unfamiliar names and questions instead of pretending to remember everything immediately.

    Cô ấy ghi lại những cái tên và câu hỏi chưa quen thay vì giả vờ nhớ mọi thứ ngay lập tức.

  7. At lunch, several colleagues invited Sophie to sit with them and explained some team routines.

    Vào giờ trưa, vài đồng nghiệp mời Sophie ngồi cùng và giải thích một số thói quen của nhóm.

  8. The amount of new information felt tiring, although none of the individual tasks was very difficult.

    Lượng thông tin mới khiến cô ấy mệt, dù không nhiệm vụ riêng lẻ nào quá khó.

  9. Sophie checked her notes before leaving and confirmed what she needed to do the next morning.

    Sophie xem lại ghi chú trước khi ra về và xác nhận việc cần làm vào sáng hôm sau.

  10. During the first week, she asked for feedback so small mistakes could be corrected early.

    Trong tuần đầu, cô ấy xin phản hồi để những lỗi nhỏ có thể được sửa sớm.

  11. She gradually learned who handled different questions and how the team communicated about deadlines.

    Cô ấy dần biết ai xử lý những câu hỏi khác nhau và nhóm trao đổi về hạn chót như thế nào.

  12. By Friday, the workplace still felt new, but Sophie no longer felt completely lost.

    Đến thứ Sáu, nơi làm việc vẫn còn mới nhưng Sophie không còn cảm thấy hoàn toàn lạc lõng.