Welcoming a First Child · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Welcoming a First Child · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách diễn

12 câu luyện viết · Life Milestones

  1. Thomas and his partner brought their first baby home after several days in hospital.

    Thomas và bạn đời đưa em bé đầu lòng về nhà sau vài ngày ở bệnh viện.

  2. They had prepared a safe sleeping space, basic clothes, and other essential items before the birth.

    Họ đã chuẩn bị chỗ ngủ an toàn, quần áo cơ bản và những đồ thiết yếu khác trước khi em bé chào đời.

  3. The first nights were tiring because the baby woke frequently and needed regular care.

    Những đêm đầu khá mệt vì em bé thường xuyên thức và cần được chăm sóc đều đặn.

  4. Thomas and his partner took turns resting when possible rather than expecting a normal schedule immediately.

    Thomas và bạn đời thay nhau nghỉ khi có thể thay vì mong lịch sinh hoạt bình thường ngay lập tức.

  5. Family members offered help, and the couple accepted practical support with cooking and shopping.

    Người thân đề nghị giúp đỡ, và cặp đôi nhận hỗ trợ thực tế về nấu ăn và mua sắm.

  6. They also asked visitors to arrange a suitable time instead of arriving without warning.

    Họ cũng đề nghị khách sắp xếp thời gian phù hợp thay vì đến không báo trước.

  7. Thomas felt both happy and anxious because every small decision seemed important at first.

    Thomas vừa vui vừa lo vì lúc đầu mọi quyết định nhỏ đều có vẻ quan trọng.

  8. Health professionals answered questions during scheduled checks and explained when to seek further advice.

    Nhân viên y tế trả lời câu hỏi trong các lần kiểm tra theo lịch và giải thích khi nào cần tìm thêm tư vấn.

  9. As the weeks passed, the parents became more confident with feeding, changing, and settling the baby.

    Khi nhiều tuần trôi qua, cha mẹ trở nên tự tin hơn với việc cho ăn, thay đồ và dỗ em bé.

  10. Their home routine changed completely, but they gradually found ways to share responsibilities.

    Thói quen trong nhà thay đổi hoàn toàn, nhưng họ dần tìm ra cách chia sẻ trách nhiệm.

  11. Thomas learned that asking for help could be useful when both adults were exhausted.

    Thomas học được rằng nhờ giúp đỡ có thể hữu ích khi cả hai người lớn đều kiệt sức.

  12. Welcoming the baby was joyful, demanding, and very different from the quiet life they had known.

    Đón em bé về nhà vừa vui, vừa vất vả và rất khác cuộc sống yên tĩnh trước đây của họ.