Publishing a First Book · B1 · Luyện viết tiếng Anh

Publishing a First Book · B1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách diễn

12 câu luyện viết · Life Milestones

  1. Jack had written stories for years before deciding to complete a full book for publication.

    Jack đã viết truyện nhiều năm trước khi quyết định hoàn thành một cuốn sách đầy đủ để xuất bản.

  2. The first draft took nearly a year because he was working at the same time.

    Bản nháp đầu mất gần một năm vì anh ấy vẫn đi làm trong thời gian đó.

  3. After finishing, Jack left the manuscript alone for several weeks before reading it again.

    Sau khi hoàn thành, Jack để bản thảo sang một bên vài tuần trước khi đọc lại.

  4. He found weak chapters, repeated ideas, and several characters who needed clearer roles.

    Anh ấy tìm thấy những chương yếu, ý lặp và vài nhân vật cần vai trò rõ hơn.

  5. Two trusted readers gave feedback, although Jack did not follow every suggestion they made.

    Hai người đọc đáng tin cậy góp ý, dù Jack không làm theo mọi đề xuất của họ.

  6. He revised the manuscript carefully and sent it to publishers that accepted his type of book.

    Anh ấy chỉnh sửa bản thảo cẩn thận và gửi đến những nhà xuất bản nhận loại sách của mình.

  7. Several publishers rejected it before one editor asked to see a revised version.

    Một số nhà xuất bản từ chối trước khi một biên tập viên yêu cầu xem phiên bản đã chỉnh sửa.

  8. Jack worked with the editor for months on structure, language, and final corrections.

    Jack làm việc với biên tập viên trong nhiều tháng về cấu trúc, ngôn ngữ và sửa lỗi cuối.

  9. When the printed copy finally arrived, he checked his name on the cover twice.

    Khi bản in cuối cùng đến, anh ấy kiểm tra tên mình trên bìa hai lần.

  10. The launch event was small, with friends, family, and readers from a local bookshop.

    Sự kiện ra mắt nhỏ, với bạn bè, gia đình và độc giả từ một hiệu sách địa phương.

  11. Jack was proud of publication but knew that not every reader would enjoy the book.

    Jack tự hào vì được xuất bản nhưng biết không phải độc giả nào cũng thích cuốn sách.

  12. Completing his first book gave him confidence to begin another project without expecting an easier process.

    Hoàn thành cuốn sách đầu tiên cho anh ấy tự tin bắt đầu dự án khác mà không mong quá trình sẽ dễ hơn.