Product-as-a-Service Business Models · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Product-as-a-Service Business Models · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ
12 câu luyện viết · Circular Economy
In assessments of circular design, the strongest comparison uses the same criteria for every option, particularly when manufacturers, suppliers, and municipal planners have institutional reasons to favour one outcome.
Trong các đánh giá về thiết kế tuần hoàn, so sánh thuyết phục nhất sử dụng cùng tiêu chí cho mọi phương án, đặc biệt khi nhà sản xuất, nhà cung cấp và nhà quy hoạch đô thị có động lực thể chế để thiên về một kết quả.
For work involving resource recovery, the debate around product-as-a-service business models becomes clearer once manufacturers, suppliers, and municipal planners state which outcomes matter and which trade-offs they are prepared to accept.
Đối với công việc liên quan đến thu hồi tài nguyên, tranh luận về mô hình kinh doanh Product-as-a-Service trở nên rõ ràng hơn khi nhà sản xuất, nhà cung cấp và nhà quy hoạch đô thị nêu cụ thể kết quả nào quan trọng và những đánh đổi nào họ sẵn sàng chấp nhận.
During reviews of materials management, repeated measurements matter because apparent improvements in resource use, waste generation, and product life may reflect temporary conditions rather than durable change.
Trong các đợt rà soát về quản lý vật liệu, đo lường lặp lại rất quan trọng vì những cải thiện có vẻ rõ ràng về mức sử dụng tài nguyên, lượng chất thải và tuổi thọ sản phẩm có thể phản ánh điều kiện tạm thời thay vì thay đổi bền vững.
In decisions about circular design, a fair process should make clear which concerns from workers, customers, and communities handling discarded materials changed the analysis and which were rejected with stated reasons.
Trong các quyết định về thiết kế tuần hoàn, một quy trình công bằng nên làm rõ mối quan tâm nào của người lao động, khách hàng và cộng đồng xử lý vật liệu thải bỏ đã làm thay đổi phân tích và mối quan tâm nào bị bác bỏ kèm lý do.
When evaluating resource recovery, understanding how the circular design strategy produces change is essential because the same outcome can arise through several different mechanisms.
Khi đánh giá thu hồi tài nguyên, hiểu cách chiến lược thiết kế tuần hoàn tạo ra thay đổi là điều thiết yếu vì cùng một kết quả có thể xuất hiện qua nhiều cơ chế khác nhau.
With respect to materials management, manufacturers, suppliers, and municipal planners should resist presenting the circular design strategy as universally transferable, particularly where resources, incentives, or baseline conditions differ.
Đối với quản lý vật liệu, nhà sản xuất, nhà cung cấp và nhà quy hoạch đô thị nên tránh trình bày chiến lược thiết kế tuần hoàn như một giải pháp có thể chuyển giao ở mọi nơi, đặc biệt khi nguồn lực, động lực hoặc điều kiện ban đầu khác nhau.
In circular design, for product-as-a-service business models, where measurement is costly, a smaller set of reliable indicators may be more useful than a large collection of weak proxies.
Trong thiết kế tuần hoàn, đối với mô hình kinh doanh Product-as-a-Service, khi đo lường tốn kém, một bộ chỉ báo nhỏ nhưng đáng tin có thể hữu ích hơn một tập lớn các chỉ báo thay thế yếu.
Within resource recovery, the argument for faster adoption becomes less persuasive if safeguards against higher upfront costs, rebound effects, and weak recovery systems are postponed until after problems become visible.
Trong phạm vi thu hồi tài nguyên, lập luận ủng hộ áp dụng nhanh trở nên kém thuyết phục nếu biện pháp bảo vệ trước chi phí ban đầu cao hơn, hiệu ứng bật lại và hệ thống thu hồi yếu bị trì hoãn cho tới khi vấn đề lộ rõ.
For materials management, manufacturers, suppliers, and municipal planners can act under uncertainty while still distinguishing what is known, what is inferred, and what remains genuinely unresolved.
Đối với quản lý vật liệu, nhà sản xuất, nhà cung cấp và nhà quy hoạch đô thị có thể hành động trong điều kiện bất định mà vẫn phân biệt điều đã biết, điều được suy luận và điều thực sự chưa được giải quyết.
In relation to circular design, for product-as-a-service business models, the recommendation should include an explicit review point so that unexpected evidence can change the plan without being treated as failure.
Liên quan đến thiết kế tuần hoàn, đối với mô hình kinh doanh Product-as-a-Service, khuyến nghị nên có một thời điểm rà soát rõ ràng để bằng chứng ngoài dự kiến có thể làm thay đổi kế hoạch mà không bị coi là thất bại.
In circular design, if material-flow audits, lifecycle assessments, and repair records continue to support the same conclusion, expanding the circular design strategy may be justified, but the decision should remain open to revision.
Trong thiết kế tuần hoàn, nếu kiểm toán dòng vật liệu, đánh giá vòng đời và hồ sơ sửa chữa tiếp tục ủng hộ cùng một kết luận, việc mở rộng chiến lược thiết kế tuần hoàn có thể được biện minh, nhưng quyết định vẫn nên có khả năng điều chỉnh.
When considering materials management, for product-as-a-service business models, on the available evidence, gradual implementation appears preferable because it preserves options while testing assumptions that remain uncertain.
Khi xem xét quản lý vật liệu, đối với mô hình kinh doanh Product-as-a-Service, dựa trên bằng chứng hiện có, triển khai dần dường như phù hợp hơn vì nó giữ lại các lựa chọn trong khi kiểm tra những giả định còn bất định.