Sleep Spindles and Long-Term Memory Consolidation · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Sleep Spindles and Long-Term Memory Consolidation · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng
12 câu luyện viết · Cognitive Science
During reviews of behavioural analysis, two strategies can pursue more precise explanations of cognition through different routes, making their side effects as important as their headline outcomes.
Trong các đợt rà soát về phân tích hành vi, hai chiến lược có thể hướng đến những giải thích chính xác hơn về nhận thức qua những con đường khác nhau, khiến tác dụng phụ cũng quan trọng như kết quả nổi bật.
In decisions about cognitive research, sleep spindles and long-term memory consolidation should not be judged in isolation because laboratory studies and real-world observation can expose constraints that a narrow analysis would miss.
Trong các quyết định về nghiên cứu nhận thức, không nên đánh giá thoi giấc ngủ và củng cố trí nhớ dài hạn một cách tách biệt vì nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và quan sát ngoài đời thực có thể bộc lộ những hạn chế mà phân tích hẹp sẽ bỏ sót.
When evaluating experimental psychology, when controlled experiments, behavioural data, and brain measurements are incomplete, a cautious conclusion is more defensible than a confident claim that exceeds what the data can support.
Khi đánh giá tâm lý học thực nghiệm, khi thí nghiệm có kiểm soát, dữ liệu hành vi và số đo hoạt động não chưa đầy đủ, một kết luận thận trọng dễ bảo vệ hơn một khẳng định chắc chắn vượt quá điều dữ liệu có thể hỗ trợ.
With respect to behavioural analysis, participants and learners whose experiences differ may judge the same proposal differently from cognitive scientists, psychologists, and neuroscientists because they experience costs, benefits, and uncertainty at closer range.
Đối với phân tích hành vi, người tham gia và người học có trải nghiệm khác nhau có thể đánh giá cùng một đề xuất khác với nhà khoa học nhận thức, nhà tâm lý học và nhà thần kinh học vì họ trực tiếp trải nghiệm chi phí, lợi ích và bất định ở mức gần hơn.
In cognitive research, if the experimental model works only under specific conditions, identifying those conditions matters more than presenting the average result as universal.
Trong nghiên cứu nhận thức, nếu mô hình thực nghiệm chỉ hiệu quả trong những điều kiện cụ thể, việc xác định các điều kiện đó quan trọng hơn trình bày kết quả trung bình như thể mang tính phổ quát.
Within experimental psychology, the absence of observed harm does not prove that overgeneralisation, confounding variables, and exaggerated causal claims is negligible, especially when monitoring is brief or incomplete.
Trong phạm vi tâm lý học thực nghiệm, việc chưa quan sát thấy tổn hại không chứng minh rằng khái quát quá mức, biến nhiễu và tuyên bố nhân quả bị phóng đại là không đáng kể, đặc biệt khi giám sát ngắn hoặc chưa đầy đủ.
For behavioural analysis, good measurement supports judgement rather than replacing it, particularly when overgeneralisation, confounding variables, and exaggerated causal claims involves consequences that are difficult to quantify.
Đối với phân tích hành vi, đo lường tốt hỗ trợ phán đoán chứ không thay thế nó, đặc biệt khi khái quát quá mức, biến nhiễu và tuyên bố nhân quả bị phóng đại liên quan đến hệ quả khó định lượng.
During testing, for sleep spindles and long-term memory consolidation, a credible response to criticism addresses the strongest version of the opposing case rather than selecting an objection that is easy to dismiss.
Trong quá trình kiểm tra, đối với thoi giấc ngủ và củng cố trí nhớ dài hạn, phản hồi đáng tin cậy đối với phê bình cần xử lý phiên bản mạnh nhất của lập luận đối lập thay vì chọn một phản đối dễ bác bỏ.
In cognition, forecasts about replicability, effect size, and explanatory power should use ranges or scenarios when laboratory tasks capture only part of everyday cognition; a single-point estimate could otherwise appear misleadingly precise.
Trong nghiên cứu nhận thức, dự báo về khả năng tái lập, cỡ hiệu ứng và sức mạnh giải thích nên dùng khoảng hoặc kịch bản khi nhiệm vụ trong phòng thí nghiệm chỉ phản ánh một phần nhận thức đời thường; nếu không, một ước lượng điểm có thể tạo cảm giác chính xác giả tạo.
When considering behavioural analysis, a strong proposal combines measurable objectives with enough flexibility to adjust the experimental model when controlled experiments, behavioural data, and brain measurements reveal unexpected conditions.
Khi xem xét phân tích hành vi, một đề xuất tốt kết hợp mục tiêu có thể đo lường với đủ linh hoạt để điều chỉnh mô hình thực nghiệm khi thí nghiệm có kiểm soát, dữ liệu hành vi và số đo hoạt động não cho thấy điều kiện ngoài dự kiến.
In assessments of cognitive research, even if more precise explanations of cognition appears achievable, adoption should remain cautious when laboratory tasks capture only part of everyday cognition.
Trong các đánh giá về nghiên cứu nhận thức, ngay cả khi những giải thích chính xác hơn về nhận thức có vẻ khả thi, việc áp dụng vẫn nên thận trọng khi nhiệm vụ trong phòng thí nghiệm chỉ phản ánh một phần nhận thức đời thường.
For work involving experimental psychology, for sleep spindles and long-term memory consolidation, a credible conclusion states what the evidence supports, what it does not establish, and which uncertainty matters most for the next decision.
Đối với công việc liên quan đến tâm lý học thực nghiệm, đối với thoi giấc ngủ và củng cố trí nhớ dài hạn, một kết luận đáng tin cậy nêu rõ bằng chứng hỗ trợ điều gì, chưa chứng minh điều gì và bất định nào quan trọng nhất cho quyết định tiếp theo.