Auditor Independence and Mandatory Rotation · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Auditor Independence and Mandatory Rotation · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật
12 câu luyện viết · Corporate Governance
In decisions about corporate governance, directors, auditors, and shareholders may frame auditor independence and mandatory rotation as technical, but analysis must account for how formal rules do not guarantee independent judgement.
Trong các quyết định về quản trị doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông có thể xem tính độc lập của kiểm toán viên và luân chuyển bắt buộc chủ yếu là vấn đề kỹ thuật, nhưng phân tích phải tính đến việc quy tắc chính thức không bảo đảm phán đoán độc lập.
When evaluating board oversight, some objections reflect genuine uncertainty rather than misinformation, and directors, auditors, and shareholders should acknowledge that distinction when communicating decisions.
Khi đánh giá giám sát hội đồng quản trị, một số phản đối phản ánh bất định thực sự chứ không phải thông tin sai lệch, và thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông nên thừa nhận sự khác biệt đó khi truyền đạt quyết định.
With respect to governance review, had directors, auditors, and shareholders relied on board papers, audit findings, and disclosure records alone, they might have overlooked contextual factors that strongly influence accountability, independence, and decision quality.
Đối với rà soát quản trị, nếu thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông chỉ dựa vào tài liệu hội đồng quản trị, phát hiện kiểm toán và hồ sơ công bố, họ có thể đã bỏ sót các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng mạnh đến trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định.
In corporate governance, for auditor independence and mandatory rotation, conflicting stakeholder views do not make evidence irrelevant; they make transparent criteria for balancing interests more important.
Trong quản trị doanh nghiệp, đối với tính độc lập của kiểm toán viên và luân chuyển bắt buộc, quan điểm xung đột giữa các bên liên quan không khiến bằng chứng trở nên vô nghĩa; chúng khiến tiêu chí minh bạch để cân bằng lợi ích trở nên quan trọng hơn.
Within board oversight, an option that performs well in board meetings, audits, and shareholder decisions may be less suitable elsewhere, especially when formal rules do not guarantee independent judgement.
Trong phạm vi giám sát hội đồng quản trị, một phương án hoạt động tốt trong cuộc họp hội đồng, hoạt động kiểm toán và quyết định của cổ đông có thể kém phù hợp ở nơi khác, đặc biệt khi quy tắc chính thức không bảo đảm phán đoán độc lập.
For governance review, the analysis may underestimate conflicts of interest, weak oversight, and distorted incentives if it assumes conditions in board meetings, audits, and shareholder decisions will remain stable over time.
Đối với rà soát quản trị, phân tích có thể đánh giá thấp xung đột lợi ích, giám sát yếu và động lực bị méo mó nếu giả định rằng các điều kiện trong cuộc họp hội đồng, hoạt động kiểm toán và quyết định của cổ đông sẽ ổn định theo thời gian.
In relation to corporate governance, provided that directors, auditors, and shareholders monitor accountability, independence, and decision quality transparently, a limited trial of the governance arrangement can gather evidence without locking in an irreversible choice.
Liên quan đến quản trị doanh nghiệp, với điều kiện thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông theo dõi trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định minh bạch, một thử nghiệm giới hạn của cơ chế quản trị có thể thu thập bằng chứng mà không khóa chặt một lựa chọn khó đảo ngược.
When discussing board oversight, where several mechanisms remain plausible, directors, auditors, and shareholders should present them as competing explanations rather than prematurely selecting one as definitive.
Khi thảo luận về giám sát hội đồng quản trị, khi vẫn còn nhiều cơ chế hợp lý, thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông nên trình bày chúng như các cách giải thích cạnh tranh thay vì quá sớm coi một cách là kết luận dứt khoát.
When considering governance review, a dashboard with many indicators can obscure judgement unless directors, auditors, and shareholders explain which measures are primary and why.
Khi xem xét rà soát quản trị, một bảng theo dõi có nhiều chỉ số có thể che mờ phán đoán trừ khi thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông giải thích thước đo nào là chính và vì sao.
In assessments of corporate governance, decision-makers should require evidence on accountability, independence, and decision quality and distributional effects before committing resources to the broadest version of the governance arrangement.
Trong các đánh giá về quản trị doanh nghiệp, người ra quyết định nên yêu cầu bằng chứng về trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định và tác động phân phối trước khi dành nguồn lực cho phiên bản rộng nhất của cơ chế quản trị.
For work involving board oversight, where board papers, audit findings, and disclosure records remain mixed, phrases such as may, appears to, and is consistent with are more accurate than categorical conclusions.
Đối với công việc liên quan đến giám sát hội đồng quản trị, khi tài liệu hội đồng quản trị, phát hiện kiểm toán và hồ sơ công bố vẫn còn pha trộn, những cách diễn đạt mang tính dè dặt chính xác hơn các kết luận tuyệt đối.
During reviews of governance review, the strongest position recognises the promise of more credible corporate oversight while acknowledging that formal rules do not guarantee independent judgement.
Trong các đợt rà soát về rà soát quản trị, lập trường mạnh nhất thừa nhận triển vọng của hoạt động giám sát doanh nghiệp đáng tin cậy hơn đồng thời nhìn nhận rằng quy tắc chính thức không bảo đảm phán đoán độc lập.