Protecting Whistleblowers Reporting Accounting Irregularities · C1 · Luyện viết tiếng Anh

Protecting Whistleblowers Reporting Accounting Irregularities · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm

12 câu luyện viết · Corporate Governance

  1. For work involving board oversight, a useful starting point for protecting whistleblowers reporting accounting irregularities is to identify who makes the decision, who bears the consequences, and what evidence is available.

    Đối với công việc liên quan đến giám sát hội đồng quản trị, điểm khởi đầu hữu ích cho bảo vệ người tố giác các sai phạm kế toán là xác định ai ra quyết định, ai chịu hệ quả và hiện có bằng chứng nào.

  2. During reviews of governance review, if the comparison had used a broader definition of accountability, independence, and decision quality, the apparently weaker option might have performed better overall.

    Trong các đợt rà soát về rà soát quản trị, nếu phép so sánh sử dụng định nghĩa rộng hơn về trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định, phương án tưởng như yếu hơn có thể đã cho kết quả tổng thể tốt hơn.

  3. In decisions about corporate governance, because employees, investors, customers, and affected communities are not a single group, directors, auditors, and shareholders should avoid treating one consultation response as representative of everyone affected.

    Trong các quyết định về quản trị doanh nghiệp, vì người lao động, nhà đầu tư, khách hàng và cộng đồng chịu tác động không phải một nhóm đồng nhất, thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông không nên coi một phản hồi tham vấn là đại diện cho tất cả những người chịu tác động.

  4. When evaluating board oversight, directors, auditors, and shareholders can strengthen their reasoning by publishing the assumptions used to interpret board papers, audit findings, and disclosure records, especially when the findings remain uncertain.

    Khi đánh giá giám sát hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông có thể củng cố lập luận bằng cách công khai các giả định dùng để diễn giải tài liệu hội đồng quản trị, phát hiện kiểm toán và hồ sơ công bố, đặc biệt khi phát hiện vẫn còn bất định.

  5. With respect to governance review, directors, auditors, and shareholders should describe the pathway from intervention to outcome rather than assuming that an association automatically establishes causation.

    Đối với rà soát quản trị, thành viên hội đồng quản trị, kiểm toán viên và cổ đông nên mô tả con đường từ can thiệp đến kết quả thay vì cho rằng một mối liên hệ tự động chứng minh quan hệ nhân quả.

  6. In corporate governance, one unresolved weakness is that accountability, independence, and decision quality may improve while less visible harms to employees, investors, customers, and affected communities remain outside the measurement framework.

    Trong quản trị doanh nghiệp, một điểm yếu chưa được giải quyết là trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định có thể cải thiện trong khi những tổn hại khó thấy hơn đối với người lao động, nhà đầu tư, khách hàng và cộng đồng chịu tác động vẫn nằm ngoài khung đo lường.

  7. Within board oversight, favourable short-term results on accountability, independence, and decision quality should be weighed against longer-term exposure to conflicts of interest, weak oversight, and distorted incentives before success is claimed.

    Trong phạm vi giám sát hội đồng quản trị, kết quả ngắn hạn thuận lợi về trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định nên được cân nhắc với mức phơi nhiễm dài hạn trước xung đột lợi ích, giám sát yếu và động lực bị méo mó trước khi tuyên bố thành công.

  8. In governance, the possibility of conflicts of interest, weak oversight, and distorted incentives does not establish that harm will occur, but it may justify precaution when the consequences would be difficult to reverse.

    Trong quản trị, khả năng xảy ra xung đột lợi ích, giám sát yếu và động lực bị méo mó không chứng minh rằng tổn hại chắc chắn xuất hiện, nhưng có thể biện minh cho thận trọng khi hệ quả khó đảo ngược.

  9. In relation to corporate governance, changes in accountability, independence, and decision quality should be interpreted alongside board papers, audit findings, and disclosure records, since similar numerical trends can arise from different underlying causes.

    Liên quan đến quản trị doanh nghiệp, thay đổi về trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định nên được diễn giải cùng tài liệu hội đồng quản trị, phát hiện kiểm toán và hồ sơ công bố, vì xu hướng số liệu tương tự có thể xuất phát từ những nguyên nhân nền tảng khác nhau.

  10. For directors, a defensible process begins by defining accountability, independence, and decision quality, then gathers board papers, audit findings, and disclosure records, tests assumptions, and records why the preferred option was selected.

    Đối với thành viên hội đồng quản trị, một quy trình dễ bảo vệ bắt đầu bằng việc xác định trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định, sau đó thu thập tài liệu hội đồng quản trị, phát hiện kiểm toán và hồ sơ công bố, kiểm tra giả định và ghi lại lý do chọn phương án ưu tiên.

  11. When considering governance review, where employees, investors, customers, and affected communities face unequal risks, safeguards should be designed before implementation rather than added after complaints accumulate.

    Khi xem xét rà soát quản trị, khi người lao động, nhà đầu tư, khách hàng và cộng đồng chịu tác động đối mặt với rủi ro không đồng đều, biện pháp bảo vệ nên được thiết kế trước triển khai thay vì chỉ bổ sung sau khi khiếu nại tích tụ.

  12. In assessments of corporate governance, support should remain conditional while accountability, independence, and decision quality improve and safeguards against conflicts of interest, weak oversight, and distorted incentives remain effective.

    Trong các đánh giá về quản trị doanh nghiệp, sự ủng hộ nên tiếp tục có điều kiện khi trách nhiệm giải trình, tính độc lập và chất lượng quyết định cải thiện và các biện pháp bảo vệ trước xung đột lợi ích, giám sát yếu và động lực bị méo mó vẫn hiệu quả.