Managing Foreign Exchange Risk · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Managing Foreign Exchange Risk · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và các
12 câu luyện viết · Enterprise Risk
For work involving risk management, the review stage should ask not only whether financial exposure, recovery time, and control effectiveness improved, but also whether benefits persisted and unintended effects emerged elsewhere.
Đối với công việc liên quan đến quản trị rủi ro, giai đoạn rà soát không chỉ nên hỏi mức phơi nhiễm tài chính, thời gian phục hồi và hiệu quả kiểm soát có cải thiện hay không, mà còn xem lợi ích có duy trì và tác động ngoài dự kiến có xuất hiện ở nơi khác hay không.
During reviews of operational resilience, rather than asking whether managing foreign exchange risk is simply good or bad, risk managers, executives, and operational teams should examine the conditions under which it performs well.
Trong các đợt rà soát về khả năng chống chịu vận hành, thay vì hỏi quản lý rủi ro ngoại hối đơn giản là tốt hay xấu, nhà quản lý rủi ro, lãnh đạo và các nhóm vận hành nên xem xét những điều kiện khiến nó phát huy hiệu quả.
Under disruption, the case becomes more credible when scenario tests, incident records, and exposure data are linked to a clearly defined measure of financial exposure, recovery time, and control effectiveness rather than impressions alone.
Khi có gián đoạn, lập luận trở nên đáng tin hơn khi kiểm thử kịch bản, hồ sơ sự cố và dữ liệu phơi nhiễm rủi ro được gắn với thước đo xác định rõ về mức phơi nhiễm tài chính, thời gian phục hồi và hiệu quả kiểm soát thay vì chỉ dựa vào ấn tượng.
When evaluating risk management, the chosen indicators should respond to meaningful change in the risk-control framework, not merely fluctuate because measurement conditions are unstable.
Khi đánh giá quản trị rủi ro, các chỉ báo được chọn nên phản ứng với thay đổi có ý nghĩa trong khung kiểm soát rủi ro, chứ không chỉ dao động vì điều kiện đo lường thiếu ổn định.
With respect to operational resilience, mechanistic reasoning is particularly useful when scenario tests, incident records, and exposure data show a pattern but cannot, on their own, explain why that pattern occurs.
Đối với khả năng chống chịu vận hành, lập luận theo cơ chế đặc biệt hữu ích khi kiểm thử kịch bản, hồ sơ sự cố và dữ liệu phơi nhiễm rủi ro cho thấy một mô hình nhưng tự chúng không thể giải thích vì sao mô hình đó xuất hiện.
For risk teams, a major limitation is that rare events are difficult to estimate from past data alone, which makes confident generalisation beyond business units, suppliers, and stressed operating conditions difficult to justify.
Đối với nhóm quản trị rủi ro, một hạn chế lớn là các sự kiện hiếm khó được ước lượng chỉ từ dữ liệu quá khứ, khiến việc khái quát chắc chắn ra ngoài đơn vị kinh doanh, nhà cung cấp và điều kiện vận hành căng thẳng khó được biện minh.
Within risk management, meaningful participation requires accessible information, since customers, employees, and counterparties relying on continuity cannot evaluate trade-offs that are hidden behind technical language.
Trong phạm vi quản trị rủi ro, sự tham gia có ý nghĩa đòi hỏi thông tin dễ tiếp cận, vì khách hàng, người lao động và đối tác phụ thuộc vào tính liên tục không thể đánh giá những đánh đổi bị che khuất sau ngôn ngữ kỹ thuật.
In risk management, one approach may prioritise earlier and more proportionate risk responses, while another offers greater protection against hidden dependencies, correlated failures, and delayed responses; the choice depends on the decision-maker’s priorities.
Trong quản trị rủi ro, một cách tiếp cận có thể ưu tiên phản ứng rủi ro sớm hơn và tương xứng hơn, trong khi cách khác bảo vệ tốt hơn trước phụ thuộc ẩn, sự cố tương quan và phản ứng chậm; lựa chọn phụ thuộc vào ưu tiên của người ra quyết định.
In relation to enterprise risk, for managing foreign exchange risk, a robust decision performs reasonably well across plausible futures, even if no forecast can identify exactly which future will occur.
Liên quan đến rủi ro doanh nghiệp, đối với quản lý rủi ro ngoại hối, một quyết định vững vàng hoạt động đủ tốt trong nhiều tương lai khả dĩ, ngay cả khi không dự báo nào xác định chính xác tương lai nào sẽ xảy ra.
When discussing risk management, for managing foreign exchange risk, the case against intervention weakens when it assumes current practice is risk-free, since maintaining the status quo can also produce harm.
Khi thảo luận về quản trị rủi ro, đối với quản lý rủi ro ngoại hối, lập luận chống can thiệp yếu đi khi giả định thực hành hiện tại không có rủi ro, vì duy trì nguyên trạng cũng có thể gây tổn hại.
When considering operational resilience, risk managers, executives, and operational teams should prioritise measures that advance earlier and more proportionate risk responses without obscuring risks such as hidden dependencies, correlated failures, and delayed responses.
Khi xem xét khả năng chống chịu vận hành, nhà quản lý rủi ro, lãnh đạo và các nhóm vận hành nên ưu tiên các biện pháp thúc đẩy phản ứng rủi ro sớm hơn và tương xứng hơn mà không che khuất các rủi ro như phụ thuộc ẩn, sự cố tương quan và phản ứng chậm.
In risk management, a reasonable conclusion is neither unconditional endorsement nor complete rejection, but a proportionate response to scenario tests, incident records, and exposure data and hidden dependencies, correlated failures, and delayed responses.
Trong quản trị rủi ro, một kết luận hợp lý không phải ủng hộ vô điều kiện hay bác bỏ hoàn toàn, mà là phản ứng tương xứng với kiểm thử kịch bản, hồ sơ sự cố và dữ liệu phơi nhiễm rủi ro và phụ thuộc ẩn, sự cố tương quan và phản ứng chậm.