Autonomous Vehicles and Unavoidable Collisions · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Autonomous Vehicles and Unavoidable Collisions · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, t
12 câu luyện viết · Ethical Technology
In decisions about technology governance, a clear audit trail helps engineers, regulators, and affected users distinguish changes caused by the technical system from changes that would probably have occurred anyway.
Trong các quyết định về quản trị công nghệ, một dấu vết kiểm toán rõ ràng giúp kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động phân biệt thay đổi do hệ thống kỹ thuật gây ra với thay đổi có lẽ vẫn xảy ra dù không can thiệp.
When evaluating ethical review, engineers, regulators, and affected users may frame autonomous vehicles and unavoidable collisions as technical, but analysis must account for how technical accuracy does not settle ethical questions by itself.
Khi đánh giá rà soát đạo đức, kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động có thể xem xe tự hành và các va chạm không thể tránh khỏi chủ yếu là vấn đề kỹ thuật, nhưng phân tích phải tính đến việc độ chính xác kỹ thuật không tự giải quyết được các vấn đề đạo đức.
During ethical review, had engineers, regulators, and affected users relied on system audits, user research, and documented model behaviour alone, they might have overlooked contextual factors that strongly influence fairness, transparency, safety, and user control.
Trong rà soát đạo đức, nếu kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động chỉ dựa vào kiểm toán hệ thống, nghiên cứu người dùng và hành vi mô hình được ghi nhận, họ có thể đã bỏ sót các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng mạnh đến tính công bằng, minh bạch, an toàn và quyền kiểm soát của người dùng.
In technology governance, a dashboard with many indicators can obscure judgement unless engineers, regulators, and affected users explain which measures are primary and why.
Trong quản trị công nghệ, một bảng theo dõi có nhiều chỉ số có thể che mờ phán đoán trừ khi kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động giải thích thước đo nào là chính và vì sao.
Within ethical review, where several mechanisms remain plausible, engineers, regulators, and affected users should present them as competing explanations rather than prematurely selecting one as definitive.
Trong phạm vi rà soát đạo đức, khi vẫn còn nhiều cơ chế hợp lý, kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động nên trình bày chúng như các cách giải thích cạnh tranh thay vì quá sớm coi một cách là kết luận dứt khoát.
For system design, the analysis may underestimate discrimination, intrusive surveillance, and opaque automated decisions if it assumes conditions in public services, workplaces, and consumer platforms will remain stable over time.
Đối với thiết kế hệ thống, phân tích có thể đánh giá thấp phân biệt đối xử, giám sát xâm phạm và quyết định tự động thiếu minh bạch nếu giả định rằng các điều kiện trong dịch vụ công, nơi làm việc và nền tảng tiêu dùng sẽ ổn định theo thời gian.
In relation to technology governance, for autonomous vehicles and unavoidable collisions, conflicting stakeholder views do not make evidence irrelevant; they make transparent criteria for balancing interests more important.
Liên quan đến quản trị công nghệ, đối với xe tự hành và các va chạm không thể tránh khỏi, quan điểm xung đột giữa các bên liên quan không khiến bằng chứng trở nên vô nghĩa; chúng khiến tiêu chí minh bạch để cân bằng lợi ích trở nên quan trọng hơn.
When discussing ethical review, an option that performs well in public services, workplaces, and consumer platforms may be less suitable elsewhere, especially when technical accuracy does not settle ethical questions by itself.
Khi thảo luận về rà soát đạo đức, một phương án hoạt động tốt trong dịch vụ công, nơi làm việc và nền tảng tiêu dùng có thể kém phù hợp ở nơi khác, đặc biệt khi độ chính xác kỹ thuật không tự giải quyết được các vấn đề đạo đức.
When considering system design, where system audits, user research, and documented model behaviour remain mixed, phrases such as may, appears to, and is consistent with are more accurate than categorical conclusions.
Khi xem xét thiết kế hệ thống, khi kiểm toán hệ thống, nghiên cứu người dùng và hành vi mô hình được ghi nhận vẫn còn pha trộn, những cách diễn đạt mang tính dè dặt chính xác hơn các kết luận tuyệt đối.
In assessments of technology governance, some objections reflect genuine uncertainty rather than misinformation, and engineers, regulators, and affected users should acknowledge that distinction when communicating decisions.
Trong các đánh giá về quản trị công nghệ, một số phản đối phản ánh bất định thực sự chứ không phải thông tin sai lệch, và kỹ sư, cơ quan quản lý và người dùng chịu tác động nên thừa nhận sự khác biệt đó khi truyền đạt quyết định.
For work involving ethical review, decision-makers should require evidence on fairness, transparency, safety, and user control and distributional effects before committing resources to the broadest version of the technical system.
Đối với công việc liên quan đến rà soát đạo đức, người ra quyết định nên yêu cầu bằng chứng về tính công bằng, minh bạch, an toàn và quyền kiểm soát của người dùng và tác động phân phối trước khi dành nguồn lực cho phiên bản rộng nhất của hệ thống kỹ thuật.
During reviews of system design, the strongest position recognises the promise of technology that remains useful without eroding basic rights while acknowledging that technical accuracy does not settle ethical questions by itself.
Trong các đợt rà soát về thiết kế hệ thống, lập trường mạnh nhất thừa nhận triển vọng của công nghệ vẫn hữu ích mà không làm xói mòn các quyền cơ bản đồng thời nhìn nhận rằng độ chính xác kỹ thuật không tự giải quyết được các vấn đề đạo đức.