Open Access for Publicly Funded Research · C1 · Luyện viết tiếng Anh

Open Access for Publicly Funded Research · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự

12 câu luyện viết · Scientific Research

  1. In scientific research, in examining open access for publicly funded research, researchers, peer reviewers, and laboratory teams need to separate the immediate problem from the wider conditions that shape it.

    Trong nghiên cứu khoa học, khi xem xét truy cập mở cho nghiên cứu được tài trợ công, nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm cần tách vấn đề trước mắt khỏi các điều kiện rộng hơn đang định hình nó.

  2. Within methodological review, not all available information is equally informative; researchers, peer reviewers, and laboratory teams should distinguish direct observations from assumptions embedded in the research design.

    Trong phạm vi rà soát phương pháp, không phải mọi thông tin sẵn có đều có giá trị như nhau; nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm nên phân biệt quan sát trực tiếp với các giả định nằm trong thiết kế nghiên cứu.

  3. For research practice, a cautious expansion is preferable to immediate full adoption because complex systems rarely yield certainty from a single study makes local learning valuable before larger commitments are made.

    Đối với thực hành nghiên cứu, mở rộng thận trọng phù hợp hơn áp dụng toàn diện ngay lập tức vì các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất khiến việc học từ bối cảnh địa phương có giá trị trước các cam kết lớn hơn.

  4. Across studies, even well-intentioned reforms may fail if researchers, peer reviewers, and laboratory teams underestimate how daily routines and incentives shape the responses of participants, funders, and researchers building on earlier work.

    Giữa các nghiên cứu, ngay cả cải cách có thiện ý cũng có thể thất bại nếu nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm đánh giá thấp cách thói quen hằng ngày và động lực định hình phản ứng của người tham gia, bên tài trợ và các nhà nghiên cứu dựa trên công trình trước đó.

  5. When discussing methodological review, where complex systems rarely yield certainty from a single study, implementation should include contingency steps rather than assuming the original plan will remain suitable throughout.

    Khi thảo luận về rà soát phương pháp, khi các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất, quá trình triển khai nên có các bước dự phòng thay vì giả định kế hoạch ban đầu sẽ luôn phù hợp.

  6. When considering research practice, researchers, peer reviewers, and laboratory teams need a baseline for reproducibility, precision, uncertainty, and practical significance; without one, claims of improvement depend too heavily on memory or selective comparison.

    Khi xem xét thực hành nghiên cứu, nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm cần đường cơ sở cho khả năng tái lập, độ chính xác, độ bất định và ý nghĩa thực tiễn; nếu không, tuyên bố về cải thiện sẽ phụ thuộc quá nhiều vào trí nhớ hoặc so sánh có chọn lọc.

  7. For researchers, even carefully collected methods, datasets, replication attempts, and measurement records cannot answer every question when complex systems rarely yield certainty from a single study, so residual uncertainty should be reported explicitly.

    Đối với nhà nghiên cứu, ngay cả phương pháp, bộ dữ liệu, nỗ lực tái lập và hồ sơ đo lường được thu thập cẩn thận cũng không thể trả lời mọi câu hỏi khi các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất, vì vậy độ bất định còn lại cần được nêu rõ.

  8. For work involving methodological review, rather than comparing action with inaction, researchers, peer reviewers, and laboratory teams should compare realistic alternatives that differ in cost, reversibility, and expected effect.

    Đối với công việc liên quan đến rà soát phương pháp, thay vì so sánh hành động với không hành động, nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm nên so sánh các phương án thực tế khác nhau về chi phí, khả năng đảo ngược và hiệu quả kỳ vọng.

  9. During reviews of research practice, if complex systems rarely yield certainty from a single study, and no option performs well, acknowledging the trade-off is more responsible than projecting false certainty.

    Trong các đợt rà soát về thực hành nghiên cứu, nếu các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất và không phương án nào hoạt động tốt, thừa nhận sự đánh đổi có trách nhiệm hơn việc tạo ra cảm giác chắc chắn giả tạo.

  10. In decisions about scientific research, uncertainty should narrow the claim, not disappear from the wording merely because researchers, peer reviewers, and laboratory teams must eventually make a decision.

    Trong các quyết định về nghiên cứu khoa học, bất định nên làm thu hẹp phạm vi khẳng định, chứ không nên biến mất khỏi cách diễn đạt chỉ vì nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm cuối cùng vẫn phải ra quyết định.

  11. When evaluating methodological review, a balanced assessment should ask whether criticism targets the principle of the research design or merely weaknesses in its present implementation.

    Khi đánh giá rà soát phương pháp, đánh giá cân bằng nên hỏi liệu phê bình nhắm vào nguyên tắc của thiết kế nghiên cứu hay chỉ vào điểm yếu trong cách triển khai hiện tại.

  12. With respect to research practice, what matters most is whether the research design remains transparent, revisable, and responsive to new evidence once it moves beyond initial testing.

    Đối với thực hành nghiên cứu, điều quan trọng nhất là liệu thiết kế nghiên cứu có duy trì tính minh bạch, khả năng điều chỉnh và phản ứng với bằng chứng mới sau giai đoạn thử nghiệm ban đầu hay không.