Ethical Oversight of Human Stem Cell Research · C1 · Luyện viết tiếng Anh

Ethical Oversight of Human Stem Cell Research · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, tr

12 câu luyện viết · Scientific Research

  1. Across studies, researchers, peer reviewers, and laboratory teams may frame ethical oversight of human stem cell research as technical, but analysis must account for how complex systems rarely yield certainty from a single study.

    Giữa các nghiên cứu, nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm có thể xem giám sát đạo đức đối với nghiên cứu tế bào gốc người chủ yếu là vấn đề kỹ thuật, nhưng phân tích phải tính đến việc các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất.

  2. In research, had the pilot failed to produce research conclusions that remain credible under scrutiny, stopping early would have protected resources without proving that every form of the research design was ineffective.

    Trong nghiên cứu, nếu thử nghiệm không tạo ra kết luận nghiên cứu vẫn đáng tin khi bị thẩm tra, dừng sớm sẽ bảo vệ nguồn lực mà không chứng minh rằng mọi hình thức của thiết kế nghiên cứu đều không hiệu quả.

  3. For work involving methodological review, for ethical oversight of human stem cell research, conflicting stakeholder views do not make evidence irrelevant; they make transparent criteria for balancing interests more important.

    Đối với công việc liên quan đến rà soát phương pháp, đối với giám sát đạo đức đối với nghiên cứu tế bào gốc người, quan điểm xung đột giữa các bên liên quan không khiến bằng chứng trở nên vô nghĩa; chúng khiến tiêu chí minh bạch để cân bằng lợi ích trở nên quan trọng hơn.

  4. For researchers, had researchers, peer reviewers, and laboratory teams relied on methods, datasets, replication attempts, and measurement records alone, they might have overlooked contextual factors that strongly influence reproducibility, precision, uncertainty, and practical significance.

    Đối với nhà nghiên cứu, nếu nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm chỉ dựa vào phương pháp, bộ dữ liệu, nỗ lực tái lập và hồ sơ đo lường, họ có thể đã bỏ sót các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng mạnh đến khả năng tái lập, độ chính xác, độ bất định và ý nghĩa thực tiễn.

  5. In decisions about scientific research, where several mechanisms remain plausible, researchers, peer reviewers, and laboratory teams should present them as competing explanations rather than prematurely selecting one as definitive.

    Trong các quyết định về nghiên cứu khoa học, khi vẫn còn nhiều cơ chế hợp lý, nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm nên trình bày chúng như các cách giải thích cạnh tranh thay vì quá sớm coi một cách là kết luận dứt khoát.

  6. In research, the analysis may underestimate selective reporting, measurement error, and claims that exceed the evidence if it assumes conditions in laboratories, field sites, and peer-review processes will remain stable over time.

    Trong nghiên cứu, phân tích có thể đánh giá thấp báo cáo có chọn lọc, sai số đo lường và các tuyên bố vượt quá bằng chứng nếu giả định rằng các điều kiện trong phòng thí nghiệm, địa điểm thực địa và quy trình bình duyệt sẽ ổn định theo thời gian.

  7. With respect to research practice, an option that performs well in laboratories, field sites, and peer-review processes may be less suitable elsewhere, especially when complex systems rarely yield certainty from a single study.

    Đối với thực hành nghiên cứu, một phương án hoạt động tốt trong phòng thí nghiệm, địa điểm thực địa và quy trình bình duyệt có thể kém phù hợp ở nơi khác, đặc biệt khi các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất.

  8. In scientific research, where methods, datasets, replication attempts, and measurement records remain mixed, phrases such as may, appears to, and is consistent with are more accurate than categorical conclusions.

    Trong nghiên cứu khoa học, khi phương pháp, bộ dữ liệu, nỗ lực tái lập và hồ sơ đo lường vẫn còn pha trộn, những cách diễn đạt mang tính dè dặt chính xác hơn các kết luận tuyệt đối.

  9. Within methodological review, a dashboard with many indicators can obscure judgement unless researchers, peer reviewers, and laboratory teams explain which measures are primary and why.

    Trong phạm vi rà soát phương pháp, một bảng theo dõi có nhiều chỉ số có thể che mờ phán đoán trừ khi nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm giải thích thước đo nào là chính và vì sao.

  10. For research practice, a clear audit trail helps researchers, peer reviewers, and laboratory teams distinguish changes caused by the research design from changes that would probably have occurred anyway.

    Đối với thực hành nghiên cứu, một dấu vết kiểm toán rõ ràng giúp nhà nghiên cứu, người bình duyệt và nhóm phòng thí nghiệm phân biệt thay đổi do thiết kế nghiên cứu gây ra với thay đổi có lẽ vẫn xảy ra dù không can thiệp.

  11. In relation to scientific research, decision-makers should require evidence on reproducibility, precision, uncertainty, and practical significance and distributional effects before committing resources to the broadest version of the research design.

    Liên quan đến nghiên cứu khoa học, người ra quyết định nên yêu cầu bằng chứng về khả năng tái lập, độ chính xác, độ bất định và ý nghĩa thực tiễn và tác động phân phối trước khi dành nguồn lực cho phiên bản rộng nhất của thiết kế nghiên cứu.

  12. When discussing methodological review, the strongest position recognises the promise of research conclusions that remain credible under scrutiny while acknowledging that complex systems rarely yield certainty from a single study.

    Khi thảo luận về rà soát phương pháp, lập trường mạnh nhất thừa nhận triển vọng của kết luận nghiên cứu vẫn đáng tin khi bị thẩm tra đồng thời nhìn nhận rằng các hệ thống phức tạp hiếm khi cho phép kết luận chắc chắn từ một nghiên cứu duy nhất.