Community Reintegration after Imprisonment · C1 · Luyện viết tiếng Anh
Community Reintegration after Imprisonment · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật
12 câu luyện viết · Social Justice
In social-justice policy, the preferable approach to community reintegration after imprisonment depends on evidence, feasibility, reversibility, and who bears the remaining risk.
Trong chính sách công bằng xã hội, cách tiếp cận phù hợp hơn đối với tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành án tù phụ thuộc vào bằng chứng, tính khả thi, khả năng đảo ngược và ai gánh rủi ro còn lại.
Within equity review, the significance of community reintegration after imprisonment depends partly on schools, hospitals, workplaces, and local government, where local conditions can change the balance between benefit and risk.
Trong phạm vi rà soát công bằng, ý nghĩa của tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành án tù phụ thuộc một phần vào trường học, bệnh viện, nơi làm việc và chính quyền địa phương, nơi điều kiện địa phương có thể làm thay đổi cán cân giữa lợi ích và rủi ro.
For advocates, evidence is strongest when community organisations, public agencies, advocates, and affected residents explain how administrative records, lived experience, and distributional data were collected, where uncertainty remains, and which alternative explanations were considered.
Đối với nhà vận động, bằng chứng thuyết phục nhất khi tổ chức cộng đồng, cơ quan công quyền, nhà vận động và cư dân chịu tác động giải thích cách thu thập hồ sơ hành chính, trải nghiệm thực tế và dữ liệu phân phối, phần bất định còn lại và những cách giải thích thay thế đã được cân nhắc.
In relation to social-justice policy, when people whose voices have historically carried less influence identify harms that formal metrics overlook, those accounts should be investigated rather than dismissed as merely anecdotal.
Liên quan đến chính sách công bằng xã hội, khi những người mà tiếng nói trong lịch sử thường có ít ảnh hưởng hơn chỉ ra những tổn hại mà chỉ số chính thức bỏ sót, các phản ánh đó cần được điều tra thay vì bị bác bỏ như chuyện kể cá nhân.
When discussing equity review, the mechanism deserves closer examination whenever improvements in access, fairness, representation, and material outcomes disappear once conditions in schools, hospitals, workplaces, and local government change.
Khi thảo luận về rà soát công bằng, cơ chế cần được xem xét kỹ hơn bất cứ khi nào cải thiện về khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất biến mất khi điều kiện trong trường học, bệnh viện, nơi làm việc và chính quyền địa phương thay đổi.
When considering community reform, limited follow-up makes it difficult to know whether changes in access, fairness, representation, and material outcomes persist after the initial intervention has ended.
Khi xem xét cải cách cộng đồng, theo dõi hạn chế khiến khó biết liệu thay đổi về khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất có duy trì sau khi can thiệp ban đầu kết thúc hay không.
In assessments of social-justice policy, repeated observation is especially important where formal equality can coexist with unequal practical outcomes, because a single measurement may reflect temporary conditions rather than structural change.
Trong các đánh giá về chính sách công bằng xã hội, quan sát lặp lại đặc biệt quan trọng khi bình đẳng trên danh nghĩa có thể cùng tồn tại với kết quả thực tế không bình đẳng, vì một lần đo có thể phản ánh điều kiện tạm thời thay vì thay đổi cấu trúc.
For work involving equity review, the strongest counterargument is that improving access, fairness, representation, and material outcomes may create hidden costs elsewhere, so narrow success criteria could distort the judgement.
Đối với công việc liên quan đến rà soát công bằng, phản biện mạnh nhất là cải thiện khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất có thể tạo ra chi phí ẩn ở nơi khác, khiến tiêu chí thành công quá hẹp làm méo phán đoán.
During reviews of community reform, for community reintegration after imprisonment, the absence of consensus should not be confused with the absence of evidence, especially where several findings point in the same direction.
Trong các đợt rà soát về cải cách cộng đồng, đối với tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành án tù, việc chưa có đồng thuận không nên bị nhầm với việc không có bằng chứng, đặc biệt khi nhiều phát hiện cùng chỉ về một hướng.
During reform, the final recommendation should specify who is responsible for monitoring exclusion, unequal burdens, and reforms that exist only on paper, how often evidence is reviewed, and what would trigger revision.
Trong quá trình cải cách, khuyến nghị cuối cùng nên nêu rõ ai chịu trách nhiệm theo dõi sự loại trừ, gánh nặng không bình đẳng và cải cách chỉ tồn tại trên giấy, bằng chứng được rà soát bao lâu một lần và điều gì sẽ kích hoạt điều chỉnh.
When evaluating equity review, a recommendation is defensible only if it would still make sense under plausible changes in formal equality can coexist with unequal practical outcomes.
Khi đánh giá rà soát công bằng, một khuyến nghị chỉ dễ bảo vệ nếu nó vẫn hợp lý trước những thay đổi có thể xảy ra của bình đẳng trên danh nghĩa có thể cùng tồn tại với kết quả thực tế không bình đẳng.
Across communities, the central lesson is that fairer access to institutions and opportunities is achievable only when risks such as exclusion, unequal burdens, and reforms that exist only on paper are managed effectively.
Trong các cộng đồng, bài học trung tâm là khả năng tiếp cận công bằng hơn với thể chế và cơ hội chỉ có thể đạt được khi các rủi ro như sự loại trừ, gánh nặng không bình đẳng và cải cách chỉ tồn tại trên giấy được quản lý hiệu quả.