Protecting Voting Rights · C1 · Luyện viết tiếng Anh

Protecting Voting Rights · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và cách diễn

12 câu luyện viết · Social Justice

  1. In relation to social-justice policy, rather than asking whether protecting voting rights is simply good or bad, community organisations, public agencies, advocates, and affected residents should examine the conditions under which it performs well.

    Liên quan đến chính sách công bằng xã hội, thay vì hỏi bảo vệ quyền bầu cử đơn giản là tốt hay xấu, tổ chức cộng đồng, cơ quan công quyền, nhà vận động và cư dân chịu tác động nên xem xét những điều kiện khiến nó phát huy hiệu quả.

  2. When discussing equity review, meaningful participation requires accessible information, since people whose voices have historically carried less influence cannot evaluate trade-offs that are hidden behind technical language.

    Khi thảo luận về rà soát công bằng, sự tham gia có ý nghĩa đòi hỏi thông tin dễ tiếp cận, vì những người mà tiếng nói trong lịch sử thường có ít ảnh hưởng hơn không thể đánh giá những đánh đổi bị che khuất sau ngôn ngữ kỹ thuật.

  3. Across communities, the case becomes more credible when administrative records, lived experience, and distributional data are linked to a clearly defined measure of access, fairness, representation, and material outcomes rather than impressions alone.

    Trong các cộng đồng, lập luận trở nên đáng tin hơn khi hồ sơ hành chính, trải nghiệm thực tế và dữ liệu phân phối được gắn với thước đo xác định rõ về khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất thay vì chỉ dựa vào ấn tượng.

  4. In assessments of social-justice policy, without independent review, community organisations, public agencies, advocates, and affected residents might have mistaken a temporary improvement in access, fairness, representation, and material outcomes for evidence of lasting change.

    Trong các đánh giá về chính sách công bằng xã hội, nếu không có rà soát độc lập, tổ chức cộng đồng, cơ quan công quyền, nhà vận động và cư dân chịu tác động có thể đã nhầm một cải thiện tạm thời về khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất là bằng chứng của thay đổi lâu dài.

  5. For work involving equity review, mechanistic reasoning is particularly useful when administrative records, lived experience, and distributional data show a pattern but cannot, on their own, explain why that pattern occurs.

    Đối với công việc liên quan đến rà soát công bằng, lập luận theo cơ chế đặc biệt hữu ích khi hồ sơ hành chính, trải nghiệm thực tế và dữ liệu phân phối cho thấy một mô hình nhưng tự chúng không thể giải thích vì sao mô hình đó xuất hiện.

  6. For advocates, one approach may prioritise fairer access to institutions and opportunities, while another offers greater protection against exclusion, unequal burdens, and reforms that exist only on paper; the choice depends on the decision-maker’s priorities.

    Đối với nhà vận động, một cách tiếp cận có thể ưu tiên khả năng tiếp cận công bằng hơn với thể chế và cơ hội, trong khi cách khác bảo vệ tốt hơn trước sự loại trừ, gánh nặng không bình đẳng và cải cách chỉ tồn tại trên giấy; lựa chọn phụ thuộc vào ưu tiên của người ra quyết định.

  7. In decisions about social-justice policy, a major limitation is that formal equality can coexist with unequal practical outcomes, which makes confident generalisation beyond schools, hospitals, workplaces, and local government difficult to justify.

    Trong các quyết định về chính sách công bằng xã hội, một hạn chế lớn là bình đẳng trên danh nghĩa có thể cùng tồn tại với kết quả thực tế không bình đẳng, khiến việc khái quát chắc chắn ra ngoài trường học, bệnh viện, nơi làm việc và chính quyền địa phương khó được biện minh.

  8. When evaluating equity review, for protecting voting rights, a robust decision performs reasonably well across plausible futures, even if no forecast can identify exactly which future will occur.

    Khi đánh giá rà soát công bằng, đối với bảo vệ quyền bầu cử, một quyết định vững vàng hoạt động đủ tốt trong nhiều tương lai khả dĩ, ngay cả khi không dự báo nào xác định chính xác tương lai nào sẽ xảy ra.

  9. With respect to community reform, the review stage should ask not only whether access, fairness, representation, and material outcomes improved, but also whether benefits persisted and unintended effects emerged elsewhere.

    Đối với cải cách cộng đồng, giai đoạn rà soát không chỉ nên hỏi khả năng tiếp cận, công bằng, đại diện và kết quả vật chất có cải thiện hay không, mà còn xem lợi ích có duy trì và tác động ngoài dự kiến có xuất hiện ở nơi khác hay không.

  10. In social-justice policy, the chosen indicators should respond to meaningful change in the reform proposal, not merely fluctuate because measurement conditions are unstable.

    Trong chính sách công bằng xã hội, các chỉ báo được chọn nên phản ứng với thay đổi có ý nghĩa trong đề xuất cải cách, chứ không chỉ dao động vì điều kiện đo lường thiếu ổn định.

  11. Community organisations, public agencies, advocates, and affected residents should prioritise measures that advance fairer access to institutions and opportunities without obscuring risks such as exclusion, unequal burdens, and reforms that exist only on paper.

    Tổ chức cộng đồng, cơ quan công quyền, nhà vận động và cư dân chịu tác động nên ưu tiên các biện pháp thúc đẩy khả năng tiếp cận công bằng hơn với thể chế và cơ hội mà không che khuất các rủi ro như sự loại trừ, gánh nặng không bình đẳng và cải cách chỉ tồn tại trên giấy.

  12. A reasonable conclusion is neither unconditional endorsement nor complete rejection, but a proportionate response to administrative records, lived experience, and distributional data and exclusion, unequal burdens, and reforms that exist only on paper.

    Một kết luận hợp lý không phải ủng hộ vô điều kiện hay bác bỏ hoàn toàn, mà là phản ứng tương xứng với hồ sơ hành chính, trải nghiệm thực tế và dữ liệu phân phối và sự loại trừ, gánh nặng không bình đẳng và cải cách chỉ tồn tại trên giấy.