Cross-Cultural Nuance in Asian Business Negotiations · C1 · Luyện viết tiếng Anh

Cross-Cultural Nuance in Asian Business Negotiations · C1 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ v

12 câu luyện viết · Strategic Negotiation

  1. When considering deal assessment, negotiators, advisers, and decision-makers may frame cross-cultural nuance in Asian business negotiations as technical, but analysis must account for how information is incomplete and incentives are not fully aligned.

    Khi xem xét đánh giá thỏa thuận, nhà đàm phán, cố vấn và người ra quyết định có thể xem sắc thái liên văn hóa trong đàm phán kinh doanh châu Á chủ yếu là vấn đề kỹ thuật, nhưng phân tích phải tính đến việc thông tin không đầy đủ và động lực giữa các bên không hoàn toàn đồng nhất.

  2. In assessments of strategic negotiation, for cross-cultural nuance in Asian business negotiations, conflicting stakeholder views do not make evidence irrelevant; they make transparent criteria for balancing interests more important.

    Trong các đánh giá về đàm phán chiến lược, đối với sắc thái liên văn hóa trong đàm phán kinh doanh châu Á, quan điểm xung đột giữa các bên liên quan không khiến bằng chứng trở nên vô nghĩa; chúng khiến tiêu chí minh bạch để cân bằng lợi ích trở nên quan trọng hơn.

  3. During bargaining, had negotiators, advisers, and decision-makers relied on offers, underlying interests, credible alternatives, and counterpart behaviour alone, they might have overlooked contextual factors that strongly influence value created, risk retained, and durability of agreement.

    Trong thương lượng, nếu nhà đàm phán, cố vấn và người ra quyết định chỉ dựa vào đề nghị, lợi ích nền tảng, phương án thay thế đáng tin cậy và hành vi của đối tác, họ có thể đã bỏ sót các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng mạnh đến giá trị được tạo ra, rủi ro còn lại và độ bền của thỏa thuận.

  4. For negotiators, had the pilot failed to produce agreements that address interests rather than positions alone, stopping early would have protected resources without proving that every form of the negotiation strategy was ineffective.

    Đối với nhà đàm phán, nếu thử nghiệm không tạo ra thỏa thuận xử lý lợi ích chứ không chỉ lập trường, dừng sớm sẽ bảo vệ nguồn lực mà không chứng minh rằng mọi hình thức của chiến lược đàm phán đều không hiệu quả.

  5. In decisions about strategic negotiation, where several mechanisms remain plausible, negotiators, advisers, and decision-makers should present them as competing explanations rather than prematurely selecting one as definitive.

    Trong các quyết định về đàm phán chiến lược, khi vẫn còn nhiều cơ chế hợp lý, nhà đàm phán, cố vấn và người ra quyết định nên trình bày chúng như các cách giải thích cạnh tranh thay vì quá sớm coi một cách là kết luận dứt khoát.

  6. When evaluating bargaining practice, an option that performs well in formal bargaining sessions and private consultations may be less suitable elsewhere, especially when information is incomplete and incentives are not fully aligned.

    Khi đánh giá thực hành thương lượng, một phương án hoạt động tốt trong các phiên thương lượng chính thức và tham vấn riêng có thể kém phù hợp ở nơi khác, đặc biệt khi thông tin không đầy đủ và động lực giữa các bên không hoàn toàn đồng nhất.

  7. During bargaining, the analysis may underestimate premature concessions, misread signals, and commitments that narrow future options if it assumes conditions in formal bargaining sessions and private consultations will remain stable over time.

    Trong thương lượng, phân tích có thể đánh giá thấp nhượng bộ quá sớm, tín hiệu bị hiểu sai và cam kết thu hẹp lựa chọn tương lai nếu giả định rằng các điều kiện trong các phiên thương lượng chính thức và tham vấn riêng sẽ ổn định theo thời gian.

  8. In strategic negotiation, where offers, underlying interests, credible alternatives, and counterpart behaviour remain mixed, phrases such as may, appears to, and is consistent with are more accurate than categorical conclusions.

    Trong đàm phán chiến lược, khi đề nghị, lợi ích nền tảng, phương án thay thế đáng tin cậy và hành vi của đối tác vẫn còn pha trộn, những cách diễn đạt mang tính dè dặt chính xác hơn các kết luận tuyệt đối.

  9. Within bargaining practice, a clear audit trail helps negotiators, advisers, and decision-makers distinguish changes caused by the negotiation strategy from changes that would probably have occurred anyway.

    Trong phạm vi thực hành thương lượng, một dấu vết kiểm toán rõ ràng giúp nhà đàm phán, cố vấn và người ra quyết định phân biệt thay đổi do chiến lược đàm phán gây ra với thay đổi có lẽ vẫn xảy ra dù không can thiệp.

  10. For deal assessment, a dashboard with many indicators can obscure judgement unless negotiators, advisers, and decision-makers explain which measures are primary and why.

    Đối với đánh giá thỏa thuận, một bảng theo dõi có nhiều chỉ số có thể che mờ phán đoán trừ khi nhà đàm phán, cố vấn và người ra quyết định giải thích thước đo nào là chính và vì sao.

  11. In relation to strategic negotiation, decision-makers should require evidence on value created, risk retained, and durability of agreement and distributional effects before committing resources to the broadest version of the negotiation strategy.

    Liên quan đến đàm phán chiến lược, người ra quyết định nên yêu cầu bằng chứng về giá trị được tạo ra, rủi ro còn lại và độ bền của thỏa thuận và tác động phân phối trước khi dành nguồn lực cho phiên bản rộng nhất của chiến lược đàm phán.

  12. When discussing bargaining practice, the strongest position recognises the promise of agreements that address interests rather than positions alone while acknowledging that information is incomplete and incentives are not fully aligned.

    Khi thảo luận về thực hành thương lượng, lập trường mạnh nhất thừa nhận triển vọng của thỏa thuận xử lý lợi ích chứ không chỉ lập trường đồng thời nhìn nhận rằng thông tin không đầy đủ và động lực giữa các bên không hoàn toàn đồng nhất.