Adult Neurogenesis and Depression · C2 · Luyện viết tiếng Anh

Adult Neurogenesis and Depression · C2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật tự từ và

12 câu luyện viết · Neuroscience and Behaviour

  1. For adult neurogenesis and depression, giving new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment explanatory weight is reasonable on current evidence, without granting exclusivity.

    Có thể diễn giải hợp lý neurogenesis ở người trưởng thành và trầm cảm thông qua sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị, nhưng cách diễn giải đó vẫn mang tính tạm thời và không phải lời giải thích duy nhất theo bằng chứng hiện có.

  2. When evaluating adult neurogenesis and depression, attention to animal experiments, post-mortem histology, molecular markers, and carefully interpreted human evidence is warranted without premature certainty, yet never decisive.

    Việc dùng thí nghiệm động vật, mô học sau tử vong, chỉ dấu phân tử và bằng chứng ở người được diễn giải thận trọng để đánh giá neurogenesis ở người trưởng thành và trầm cảm có giá trị thông tin, nhưng không tự nó quyết định kết luận và cần được cân nhắc thận trọng.

  3. The proposed connection between new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment and a plausible research route for understanding plasticity associated with mood and treatment response is reasonable awaiting further confirmation, though provisional.

    Có thể xem sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị là có liên quan đến một hướng nghiên cứu hợp lý để hiểu tính dẻo liên quan tâm trạng và đáp ứng điều trị, nhưng mối quan hệ đó vẫn chỉ mang tính tạm thời cho đến khi có thêm hỗ trợ độc lập.

  4. Continuing uncertainty about the extent and functional significance of adult neurogenesis in humans can, without overstatement, be acknowledged without abandoning adult neurogenesis and depression; stronger claims need support.

    Việc tính đến bất định vẫn còn về mức độ và ý nghĩa chức năng của neurogenesis trưởng thành ở người khiến các khẳng định về neurogenesis ở người trưởng thành và trầm cảm cần được giới hạn, nhưng không làm chúng vô hiệu; những kết luận mạnh hơn vẫn cần thêm bằng chứng.

  5. Within stated limits, considering the absence of evidence that adult neurogenesis alone explains depression or antidepressant effects in humans alongside new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment prevents a one-sided account.

    Xem xét việc chưa có bằng chứng rằng riêng neurogenesis trưởng thành giải thích trầm cảm hoặc tác dụng chống trầm cảm ở người bên cạnh sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị giúp tránh một cách giải thích phiến diện; cả hai yếu tố nên được giữ trong phạm vi phù hợp thay vì để một phía chi phối.

  6. Were continuing uncertainty about the extent and functional significance of adult neurogenesis in humans absent, a plausible research route for understanding plasticity associated with mood and treatment response might seem more secure under that assumption; confidence stays provisional.

    Nếu giả định bất định vẫn còn về mức độ và ý nghĩa chức năng của neurogenesis trưởng thành ở người không còn, một hướng nghiên cứu hợp lý để hiểu tính dẻo liên quan tâm trạng và đáp ứng điều trị có thể có vẻ chắc chắn hơn; phản thực đó hữu ích cho phân tích nhưng không chứng minh kết luận.

  7. Should animal experiments, post-mortem histology, molecular markers, and carefully interpreted human evidence contradict new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment, revising the explanation is, with available data, preferable.

    Nếu thí nghiệm động vật, mô học sau tử vong, chỉ dấu phân tử và bằng chứng ở người được diễn giải thận trọng mâu thuẫn với sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị, cách giải thích nền tảng nên được sửa lại theo bằng chứng hiện có thay vì được bảo vệ bằng lập luận tu từ.

  8. Confidence in adult neurogenesis and depression should increase only after the analysis addresses the absence of evidence that adult neurogenesis alone explains depression or antidepressant effects in humans; otherwise, the analysis leaves a significant objection unresolved.

    Trước khi tăng mức độ tin cậy vào kết luận về neurogenesis ở người trưởng thành và trầm cảm, phân tích cần kiểm tra nó trước việc chưa có bằng chứng rằng riêng neurogenesis trưởng thành giải thích trầm cảm hoặc tác dụng chống trầm cảm ở người; nếu chưa làm được điều đó, sự tự tin nên được giới hạn.

  9. Evidence from animal experiments, post-mortem histology, molecular markers, and carefully interpreted human evidence should, within proper scope, be able to undermine new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment.

    Việc dùng thí nghiệm động vật, mô học sau tử vong, chỉ dấu phân tử và bằng chứng ở người được diễn giải thận trọng để kiểm tra sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị phải cho phép xuất hiện bằng chứng trái chiều; nếu không, thiên lệch xác nhận trở thành một khả năng đáng kể.

  10. Analysis improves when new neuron formation in adult hippocampal circuits and its possible interaction with stress or treatment and the absence of evidence that adult neurogenesis alone explains depression or antidepressant effects in humans are considered together with available data.

    Xem xét sự hình thành neuron mới trong các mạch hippocampus trưởng thành và tương tác có thể có với stress hoặc điều trị cùng với việc chưa có bằng chứng rằng riêng neurogenesis trưởng thành giải thích trầm cảm hoặc tác dụng chống trầm cảm ở người giúp làm rõ vai trò khác nhau của chúng và tạo ra một cách diễn giải phân biệt hơn theo bằng chứng hiện có.

  11. Because continuing uncertainty about the extent and functional significance of adult neurogenesis in humans may vary, claims about adult neurogenesis and depression need explicit boundaries within proper scope.

    Vì bất định vẫn còn về mức độ và ý nghĩa chức năng của neurogenesis trưởng thành ở người có thể thay đổi theo bối cảnh, các khẳng định về neurogenesis ở người trưởng thành và trầm cảm cần nêu rõ ranh giới áp dụng thay vì được khái quát quá mức.

  12. Recognising a plausible research route for understanding plasticity associated with mood and treatment response without premature certainty need not erase the absence of evidence that adult neurogenesis alone explains depression or antidepressant effects in humans from the final judgement.

    Một kết luận cân bằng có thể ghi nhận một hướng nghiên cứu hợp lý để hiểu tính dẻo liên quan tâm trạng và đáp ứng điều trị đồng thời vẫn giữ việc chưa có bằng chứng rằng riêng neurogenesis trưởng thành giải thích trầm cảm hoặc tác dụng chống trầm cảm ở người như một ràng buộc thực sự, tránh tạo cảm giác chắc chắn quá mức.