Executive Control in the Prefrontal Cortex · C2 · Luyện viết tiếng Anh

Executive Control in the Prefrontal Cortex · C2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, trật

12 câu luyện viết · Neuroscience and Behaviour

  1. A reading of executive control in the prefrontal cortex that emphasises distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching can be defended on present evidence, although later findings may require revision.

    Có thể diễn giải hợp lý kiểm soát điều hành ở prefrontal cortex thông qua các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt, nhưng cách diễn giải đó vẫn mang tính tạm thời và không phải lời giải thích duy nhất theo bằng chứng hiện có.

  2. A judgement about executive control in the prefrontal cortex may draw on lesion evidence, neuroimaging, electrophysiology, and demanding cognitive tasks while remaining, without premature certainty, open to revision.

    Việc dùng bằng chứng tổn thương, neuroimaging, điện sinh lý và các nhiệm vụ nhận thức đòi hỏi cao để đánh giá kiểm soát điều hành ở prefrontal cortex có giá trị thông tin, nhưng không tự nó quyết định kết luận và cần được cân nhắc thận trọng.

  3. Linking distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching with adaptive coordination of behaviour when goals or rules change is plausible pending independent support, but still tentative.

    Có thể xem các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt là có liên quan đến sự phối hợp hành vi thích ứng khi mục tiêu hoặc quy tắc thay đổi, nhưng mối quan hệ đó vẫn chỉ mang tính tạm thời cho đến khi có thêm hỗ trợ độc lập.

  4. Because reverse inference and the functional diversity of prefrontal subregions matters, conclusions about executive control in the prefrontal cortex require qualification without premature certainty.

    Việc tính đến suy luận ngược và sự đa dạng chức năng của các vùng con prefrontal khiến các khẳng định về kiểm soát điều hành ở prefrontal cortex cần được giới hạn, nhưng không làm chúng vô hiệu; những kết luận mạnh hơn vẫn cần thêm bằng chứng.

  5. An account centred on distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching should also accommodate the fact that executive control emerges from interacting networks rather than a single command centre within stated limits.

    Xem xét thực tế rằng kiểm soát điều hành xuất hiện từ các mạng tương tác chứ không phải một trung tâm chỉ huy duy nhất bên cạnh các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt giúp tránh một cách giải thích phiến diện; cả hai yếu tố nên được giữ trong phạm vi phù hợp thay vì để một phía chi phối.

  6. If reverse inference and the functional diversity of prefrontal subregions disappeared, adaptive coordination of behaviour when goals or rules change could look more robust under that assumption; uncertainty remains.

    Nếu giả định suy luận ngược và sự đa dạng chức năng của các vùng con prefrontal không còn, sự phối hợp hành vi thích ứng khi mục tiêu hoặc quy tắc thay đổi có thể có vẻ chắc chắn hơn; phản thực đó hữu ích cho phân tích nhưng không chứng minh kết luận.

  7. Tension between lesion evidence, neuroimaging, electrophysiology, and demanding cognitive tasks and distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching warrants re-examination with available data, rather than automatic defence.

    Nếu bằng chứng tổn thương, neuroimaging, điện sinh lý và các nhiệm vụ nhận thức đòi hỏi cao mâu thuẫn với các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt, cách giải thích nền tảng nên được sửa lại theo bằng chứng hiện có thay vì được bảo vệ bằng lập luận tu từ.

  8. Executive control in the prefrontal cortex should be tested against the fact that executive control emerges from interacting networks rather than a single command centre with due caution before receiving substantial weight.

    Trước khi tăng mức độ tin cậy vào kết luận về kiểm soát điều hành ở prefrontal cortex, phân tích cần kiểm tra nó trước thực tế rằng kiểm soát điều hành xuất hiện từ các mạng tương tác chứ không phải một trung tâm chỉ huy duy nhất; nếu chưa làm được điều đó, sự tự tin nên được giới hạn.

  9. Using lesion evidence, neuroimaging, electrophysiology, and demanding cognitive tasks to test distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching should, at this level, permit contrary evidence.

    Việc dùng bằng chứng tổn thương, neuroimaging, điện sinh lý và các nhiệm vụ nhận thức đòi hỏi cao để kiểm tra các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt phải cho phép xuất hiện bằng chứng trái chiều; nếu không, thiên lệch xác nhận trở thành một khả năng đáng kể.

  10. Placing distributed control processes supporting working memory, inhibition, rule use, and flexible switching beside the fact that executive control emerges from interacting networks rather than a single command centre makes relevant trade-offs, given present findings, easier to see.

    Xem xét các quá trình kiểm soát phân tán hỗ trợ working memory, ức chế, sử dụng quy tắc và chuyển đổi linh hoạt cùng với thực tế rằng kiểm soát điều hành xuất hiện từ các mạng tương tác chứ không phải một trung tâm chỉ huy duy nhất giúp làm rõ vai trò khác nhau của chúng và tạo ra một cách diễn giải phân biệt hơn theo bằng chứng hiện có.

  11. Variation in reverse inference and the functional diversity of prefrontal subregions across settings should limit how broadly conclusions about executive control in the prefrontal cortex are applied.

    Vì suy luận ngược và sự đa dạng chức năng của các vùng con prefrontal có thể thay đổi theo bối cảnh, các khẳng định về kiểm soát điều hành ở prefrontal cortex cần nêu rõ ranh giới áp dụng thay vì được khái quát quá mức.

  12. The final assessment, without premature certainty, may accept adaptive coordination of behaviour when goals or rules change while remaining candid about the fact that executive control emerges from interacting networks rather than a single command centre.

    Một kết luận cân bằng có thể ghi nhận sự phối hợp hành vi thích ứng khi mục tiêu hoặc quy tắc thay đổi đồng thời vẫn giữ thực tế rằng kiểm soát điều hành xuất hiện từ các mạng tương tác chứ không phải một trung tâm chỉ huy duy nhất như một ràng buộc thực sự, tránh tạo cảm giác chắc chắn quá mức.