Shor's Algorithm and Post-Quantum Cryptography · C2 · Luyện viết tiếng Anh
Shor's Algorithm and Post-Quantum Cryptography · C2 · Luyện viết tiếng Anh. Luyện viết tiếng Anh A1–C2 bằng cách dựng lại từng câu từ gợi ý, kiểm tra từ vựng, t
12 câu luyện viết · Quantum Computation
For Shor's algorithm and post-quantum cryptography, giving a quantum algorithm that factors integers efficiently in the fault-tolerant computational model explanatory weight is reasonable given present findings, without granting exclusivity.
Có thể diễn giải hợp lý Shor's Algorithm và mật mã hậu lượng tử thông qua một thuật toán lượng tử phân tích số nguyên hiệu quả trong mô hình tính toán fault-tolerant, nhưng cách diễn giải đó vẫn mang tính tạm thời và không phải lời giải thích duy nhất theo bằng chứng hiện có.
When evaluating Shor's algorithm and post-quantum cryptography, attention to resource estimates, small-scale demonstrations, and cryptographic analysis of vulnerable public-key schemes is warranted without overstatement, yet never decisive.
Việc dùng ước tính tài nguyên, minh hoạ quy mô nhỏ và phân tích mật mã đối với các hệ public-key dễ bị ảnh hưởng để đánh giá Shor's Algorithm và mật mã hậu lượng tử có giá trị thông tin, nhưng không tự nó quyết định kết luận và cần được cân nhắc thận trọng.
The proposed connection between a quantum algorithm that factors integers efficiently in the fault-tolerant computational model and a strong reason to migrate vulnerable public-key infrastructure before large fault-tolerant machines exist is reasonable subject to corroboration, though provisional.
Có thể xem một thuật toán lượng tử phân tích số nguyên hiệu quả trong mô hình tính toán fault-tolerant là có liên quan đến một lý do mạnh để chuyển hạ tầng public-key dễ bị ảnh hưởng trước khi máy fault-tolerant quy mô lớn tồn tại, nhưng mối quan hệ đó vẫn chỉ mang tính tạm thời cho đến khi có thêm hỗ trợ độc lập.
The enormous error-corrected hardware requirements for attacking cryptographically relevant key sizes can, with due caution, be acknowledged without abandoning Shor's algorithm and post-quantum cryptography; stronger claims need support.
Việc tính đến yêu cầu phần cứng sửa lỗi khổng lồ để tấn công kích thước khoá có ý nghĩa mật mã khiến các khẳng định về Shor's Algorithm và mật mã hậu lượng tử cần được giới hạn, nhưng không làm chúng vô hiệu; những kết luận mạnh hơn vẫn cần thêm bằng chứng.
A balanced analysis must distinguish Shor's algorithm's implications for public-key cryptography from its more limited implications for symmetric cryptography.
Một phân tích cân bằng phải phân biệt tác động của Shor's algorithm đối với mật mã khóa công khai với tác động hạn chế hơn của nó đối với mật mã đối xứng.
Were the enormous error-corrected hardware requirements for attacking cryptographically relevant key sizes absent, a strong reason to migrate vulnerable public-key infrastructure before large fault-tolerant machines exist might seem more secure within that counterfactual; confidence stays provisional.
Nếu giả định yêu cầu phần cứng sửa lỗi khổng lồ để tấn công kích thước khoá có ý nghĩa mật mã không còn, một lý do mạnh để chuyển hạ tầng public-key dễ bị ảnh hưởng trước khi máy fault-tolerant quy mô lớn tồn tại có thể có vẻ chắc chắn hơn; phản thực đó hữu ích cho phân tích nhưng không chứng minh kết luận.
Should resource estimates, small-scale demonstrations, and cryptographic analysis of vulnerable public-key schemes contradict a quantum algorithm that factors integers efficiently in the fault-tolerant computational model, revising the explanation is, on current evidence, preferable.
Nếu ước tính tài nguyên, minh hoạ quy mô nhỏ và phân tích mật mã đối với các hệ public-key dễ bị ảnh hưởng mâu thuẫn với một thuật toán lượng tử phân tích số nguyên hiệu quả trong mô hình tính toán fault-tolerant, cách giải thích nền tảng nên được sửa lại theo bằng chứng hiện có thay vì được bảo vệ bằng lập luận tu từ.
Any increase in confidence about Shor's algorithm and post-quantum cryptography depends on addressing the different security implications for symmetric cryptography, which is not broken by the same factoring method; otherwise, an important source of uncertainty remains unexamined.
Trước khi tăng mức độ tin cậy vào kết luận về Shor's Algorithm và mật mã hậu lượng tử, phân tích cần kiểm tra nó trước hệ quả an ninh khác đối với mật mã đối xứng, vốn không bị phá bằng cùng phương pháp phân tích thừa số; nếu chưa làm được điều đó, sự tự tin nên được giới hạn.
Evidence from resource estimates, small-scale demonstrations, and cryptographic analysis of vulnerable public-key schemes should, within stated limits, be able to undermine a quantum algorithm that factors integers efficiently in the fault-tolerant computational model.
Việc dùng ước tính tài nguyên, minh hoạ quy mô nhỏ và phân tích mật mã đối với các hệ public-key dễ bị ảnh hưởng để kiểm tra một thuật toán lượng tử phân tích số nguyên hiệu quả trong mô hình tính toán fault-tolerant phải cho phép xuất hiện bằng chứng trái chiều; nếu không, thiên lệch xác nhận trở thành một khả năng đáng kể.
Analysis is clearer when Shor's algorithm's factoring capability is considered alongside its different security implications for symmetric cryptography.
Phân tích rõ hơn khi năng lực phân tích thừa số của Shor's algorithm được xem cùng những hệ quả bảo mật khác biệt đối với mật mã đối xứng.
Because the enormous error-corrected hardware requirements for attacking cryptographically relevant key sizes may vary, claims about Shor's algorithm and post-quantum cryptography need explicit boundaries within stated limits.
Vì yêu cầu phần cứng sửa lỗi khổng lồ để tấn công kích thước khoá có ý nghĩa mật mã có thể thay đổi theo bối cảnh, các khẳng định về Shor's Algorithm và mật mã hậu lượng tử cần nêu rõ ranh giới áp dụng thay vì được khái quát quá mức.
A balanced conclusion can justify migrating vulnerable public-key infrastructure without implying that the same factoring method breaks symmetric cryptography.
Một kết luận cân bằng có thể ủng hộ việc chuyển đổi hạ tầng khóa công khai dễ bị tổn thương mà không ngụ ý rằng cùng phương pháp phân tích thừa số phá vỡ mật mã đối xứng.