第11課・形容詞B・パート4 · N1 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Mimikara Oboeru N1, Bài 11 Tính từ B, Phần 4.

10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N1 - セクション9

  1. 切実な

    Cấp thiết và tác động sâu sắc đến đời sống

    子供が小さいので、受験はまだそれほど切実な問題ではない。

    Vì đứa trẻ còn nhỏ nên việc thi cử vẫn chưa phải là vấn đề quan trọng đến mức đó.

  2. 痛切

    Cảm nhận sâu sắc và thấm thía

    病気のときなどは、家族のありがたさを痛切に感じる。

    Những lúc bị bệnh tôi mới cảm nhận sâu sắc sự quan trọng của gia đình.

  3. 切ない

    Nhói đau, đau khổ

    お金がない我が家のことを思って何もほしがらない娘の気持ちを考えると、切なくなる。

    Con gái tôi vì nghĩ cho gia đình không có tiền mà không hề đòi hỏi thứ gì cả, nghĩ đến cảm xúc của con mà thấy nghẹn lòng.

  4. 鬱陶しい

    Gây cảm giác khó chịu, nặng nề hoặc vướng víu

    梅雨時は気温も湿度も高くて鬱陶しいです。

    Vào mùa mưa, nhiệt độ và độ ẩm đều cao nên rất khó chịu.

  5. 煩わしい

    Phiền toái, phiền phức

    若い頃は隣近所との付き合いが煩わしかったが、今ではその大切さがわかる。

    Khi còn trẻ tôi thấy việc kết giao với hàng xóm là khá phiền phức nhưng bây giờ tôi mới hiểu tầm quan trọng của nó.

  6. 厄介な

    Phiền phức và khó xử lý hoặc đối phó

    よくクレームをつける客が、今度は我が社を訴えると言ってきた。厄介なことになった。

    Một khách hàng thường xuyên phàn nàn đã nói lần này sẽ kiện công ty chúng tôi. Chuyện đã trở nên rắc rối rồi.

  7. 容易い

    Dễ dàng, đơn giản

    この程度の問題なら、彼には容易く解けるでしょう。

    Nếu là bài toán ở mức này thì anh ấy có thể giải dễ dàng.

  8. 思わしい

    Thỏa mãn, vừa ý

    メールによると、祖父の病状は思わしくないそうだ。

    Theo như mail thì có vẻ tình trạng của ông tôi không được khả quan. (như mong muốn).

  9. 悩ましい

    Gây khó xử hoặc phiền lòng; hấp dẫn đến xao xuyến

    共働きの女性にとって、仕事と家庭の両立は悩ましい問題だ。

    Đối với những người phụ nữ của xã hội thì cân bằng giữa công việc và gia đình là một vấn đề khó khăn. ((共働きの女性: Chỉ những người phụ nữ đi làm để kiếm sống cùng với chồng để lo cho gia đình.).

  10. 手持ち無沙汰な

    Không có gì để làm

    定年退職後、家にいても手持無沙汰で落ち着かない。

    Sau khi về hưu, ngay cả ở nhà cũng không có gì để làm nên tôi thấy không thoải mái.