第14課・副詞B・連体詞・パート3 · N1 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N1, Bài 14 Phó từ B và liên thể từ, Phần 3.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N1 - セクション12
きっかり
Đúng chính xác về số lượng, thời gian hoặc ranh giới
会議は十時きっかりに始まりました。
Cuộc họp bắt đầu đúng mười giờ.
きっちり
Đúng và đầy đủ; chặt chẽ, ngăn nắp
費用は一円単位まできっちり計算してください。
Hãy tính chi phí chính xác đến từng yên.
誠に
Thật sự, dùng trong cách nói trang trọng
ご配慮いただき、誠にありがとうございます。
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý vị.
殊に
Đặc biệt là, dùng để nhấn mạnh một trường hợp
今年の冬は例年になく寒いが、今晩はことに冷える。
Mùa đông năm nay lạnh khác với mọi năm, nhưng đêm nay đặc biệt thấy lạnh.
まさに
Đúng là hoặc chính vào thời điểm đó
彼こそまさにこの仕事にふさわしい人物です。
Anh ấy chính là người phù hợp với công việc này.
ひたすら
Chỉ chuyên tâm làm một việc, không nghĩ đến điều khác
妻は帰ってこない夫をひたすら待ち続けた。
Người vợ một lòng một dạ chờ đợi người chồng không về nhà.
あくまで
Đến cùng; chỉ trong phạm vi đã nêu
これはあくまで私個人の意見です。
Đây chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân của tôi.
めっきり
Thay đổi rõ rệt so với trước đây
日中はまだ暑いが、朝夕はめっきり涼しくなった。
Ban ngày trời vẫn nóng nhưng sáng và tối trời mát lên trông thấy.
かろうじて
Vừa đủ hoặc may mắn lắm mới đạt được
かろうじて予選をパスし、決勝に残ることができた。
Tôi vừa hay lọt qua vòng loại và có thể ở lại vòng chung kết.
敢えて
Dám làm dù biết khó; cố ý làm dù không cần thiết
会議で誰も言わないので、あえて反対意見を述べてみた。
Vì không ai nói điều gì tại cuộc họp nên tôi đã mạnh dạn thử bày tỏ ý kiến phản đối.