第14課・副詞B・連体詞・パート6 · N1 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Mimikara Oboeru N1, Bài 14 Phó từ B và liên thể từ, Phần 6.

10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N1 - セクション12

  1. 漠然と

    Mơ hồ, không có hình dạng hoặc căn cứ rõ ràng

    将来のことは、まだ漠然としか考えられない。

    Những việc của tương lai vẫn chỉ là những suy nghĩ mơ hồ.

  2. まして

    Huống chi, dùng để nhấn mạnh trường hợp còn rõ hơn

    この仕事は若い人でも大変なのだから、まして老人には無理だろう。

    Công việc này ngay cả thanh niên còn vất vả, huống chi là người già.

  3. なおさら

    Lại càng hơn trong hoàn cảnh vừa nêu

    雨の日は道が暗いので、なおさら注意が必要です。

    Ngày mưa đường tối, vì thế lại càng cần chú ý hơn.

  4. ひいては

    Và từ đó dẫn đến một kết quả rộng hơn

    我が社の利益がひいては社会の利益につながる、そんな仕事がしたい。

    Tôi muốn làm công việc mà lợi ích của công ty tôi gắn liền với lợi ích của xã hội.

  5. おのずから

    Tự nhiên, do bản chất hoặc quy luật mà thành

    今は皆私の言うことを信じないが、事実はおのずから明らかになるだろう。

    Bây giờ mọi người không tin những gì tôi nói nhưng có lẽ sự thật sẽ tự nhiên sáng tỏ thôi.

  6. 明くる

    Ngày hoặc thời điểm ngay sau đó

    前の晩に現地へ到着し、明くる朝から会議に出席しました。

    Tôi đến nơi vào tối hôm trước và tham dự cuộc họp từ sáng hôm sau.

  7. 来たる

    Sắp tới, dùng trước ngày tháng hoặc sự kiện

    来たる十五日、中央公園で催しが開かれます。

    Vào ngày 15 sắp tới, một sự kiện sẽ được tổ chức tại công viên trung tâm.

  8. 去る

    Vừa qua, dùng trước một mốc thời gian trong quá khứ

    去る7月10日、創立50周年の式典が行われた。

    Vào ngày 10 tháng 7 vừa rồi, buổi lễ kỷ niệm 50 năm thành lập đã được tiến hành.

  9. 例の

    Điều hoặc người đã được nhắc đến và cả hai bên đều biết

    例の件について後で話しましょう。

    Chúng ta sẽ nói về chuyện đã nhắc tới đó sau nhé.

  10. ありとあらゆる

    Mọi loại có thể có, không sót loại nào

    ありとあらゆる方法を試みたが、うまくいかなかった。

    Tôi đã thử mọi phương pháp nhưng vẫn không thuận lợi.