第04課・名詞B・パート5 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 04 Danh từ B, Phần 5.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション3
案
kế hoạch, ý tưởng, phương án
新製品について、案を出すように言われた。
Tôi được yêu cầu đưa ra ý tưởng cho sản phẩm mới.
集中
tập trung
人口は大都市に集中している。
Dân số tập trung ở các thành phố lớn.
区別
phân biệt
レポートを書くときは、事実と意見を区別して書かなければならない。
Khi viết báo cáo, cần phân biệt rõ ràng giữa sự thật và ý kiến.
差別
phân biệt, phân biệt đối xử (chủng tộc)
差別のない社会を作りたい。
Tôi muốn tạo ra một xã hội không có sự phân biệt đối xử.
中間
ở giữa
名古屋は東京と大阪の中間にある。
Nagoya nằm giữa Tokyo và Osaka.
逆
ngược lại, ngược
鏡では左右が逆になる。
Trên gương, trái phải bị đảo ngược.
よそ
Khác
方言はよその土地の人には分かりにくい。
Phương ngữ khó hiểu đối với người ở vùng khác.
外
ngoài ra, khác, bên ngoài
「私には分かりませんので、ほかの人に聞いてください」。
Tôi không hiểu nên hãy hỏi người khác nhé.
境
biên giới, ranh giới, ngăn cách
隣の家の境には併がある。
Ở gianh giới nhà tôi với nhà bên cạnh có một bức tường.
半ば
một nửa, ở giữa
彼女の話の半ばは嘘だ。
Câu chuyện của cô ấy một nửa là nói dối.