第06課・副詞A・接続詞・パート7 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 06 Phó từ A và liên từ, Phần 7.

10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション4

  1. なぜなら

    bởi vì, vì

    この辺りは昔海だったと考えられる。なぜなら、貝の化石が見つかっているからだ。

    Người ta cho rằng vùng đất này trước đây từng là biển. Bởi vì, ở đây đã tìm thấy nhiều hóa thạch của các loài sò biển.

  2. だって

    bởi vì, tại, chả là (Văn nói của なぜなら)

    「どうして食べないの?」「だって、嫌いなんだもん」。

    “Tại sao lại không ăn?””Tại em ghét nó”.

  3. 要するに

    tóm lại, chủ yếu, căn bản là

    不合格になったということは、要するに実力がなかったのだ。

    Cái việc mà không đỗ kỳ thi, căn bản là do không có thực lực.

  4. 即ち

    có nghĩa là, tức là, nói cách khác là

    一郎君は妻の兄の子ども、すなわち、おいにあたる。

    Cậu Ichiro là con của anh rể, tức là cháu trai của tôi.

  5. 或は

    hoặc, có lẽ

    この書類にはサイン、あるいは印鑑が必要だ。

    Tài liệu này cần có chữ kí hoặc con dấu.

  6. さて

    Và bây giờ, và sau đây, tiếp theo là

    「これで文法の説明を終わります。さて、次は聴解です。」。

    Tôi sẽ kết thúc phần giải thích ngữ pháp ở đây. Tiếp theo, là phần nghe hiểu.

  7. では

    thế thì, vậy thì, trong trường hợp đó

    「皆さん、お集りですね。では、出発しましょう!」。

    Mọi người, đã tập hợp đông đủ rồi nhỉ. Vậy thì, chúng ta hãy xuất phát nào!

  8. 所で

    nhân tiện, tiện thể, nhân đây

    「今日はお疲れ様でした。ところで、今晩の予定は?」「いえ、別に」「それでは、ご一緒に食事でもいかがですか」。

    “Hôm nay bạn đã vất vả rồi. Nhân tiện, tối nay bạn có kế hoạch gì không?” “Không, mình không có.” “Vậy thì, mình cùng nhau đi ăn tối có được không?”.

  9. そう言えば

    Nói đến đây mới nhớ, nó mới nhớ

    「同窓会の会場、予約しました」「ありがとう、そういえば、山口先生が本を出されたそうですよ。知ってました?」。

    “Mình đặt chỗ cho buổi tiệc cùng lớp rồi.” “Cảm ơn nhé, à nói đến đây mới nhớ, nghe nói thầy Yamaguchi đã xuất bản một cuốn sách. Bạn có biết không?”.

  10. 唯

    Nhưng, thế nhưng, tuy nhiên

    あのレストランは味もいいし、値段も安い。ただ、場所がちょっと不便だ。

    Nhà hàng này vừa ngon vừa rẻ. Thế nhưng, vị trí lại hơi bất tiện.