第11課・名詞D・パート3 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 11 Danh từ D, Phần 3.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション8
世代
thế hệ
我が家は三世代が一緒に住んでいる。
Gia đình tôi có 3 thế hệ cùng sinh sống.
基礎
cơ bản, nền tảng, nền móng
何事も、基礎が大切だ。
Dù là việc gì đi chăng nữa thì nền tảng là rất quan trọng.
基準
tiêu chuẩn
この川の水は水質基準を満たしていないから、飲まないほうがいい。
Nước của con sông này không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước, vì vậy tốt nhất là không nên uống.
標準
tiêu chuẩn
オリンピックの標準記録を上回り、出場できることになった。
Tôi đã vượt qua được hồ sơ tiêu chuẩn của Olympic và có thể tham gia thi đấu.
典型
điển hình
この寺は江戸時代の仏教建築の典型だと言われている。
Ngôi chùa này được cho là điển hình của kiến trúc Phật giáo thời Edo.
方言
tiếng địa phương, ngôn ngữ địa phương
方言を聞くと、ふるさとを思い出す。
Cứ nghe thấy giọng địa phương là tôi lại nghĩ về quê hương.
分布
phân bố
この植物は、西日本に広く分布している。
Loại thực vật này phân bố rộng ở phía tây Nhật Bản.
発展
phát triển, mở rộng
アジアは現在大きく発展している。
Châu Á hiện đang phát triển lớn mạnh.
文明
văn minh
日本は1868年に明治維新が行われて以来、西洋文明が流入してきた。
Nhật Bản đã du nhập nền văn minh phương Tây kể từ khi cuộc Duy Tân Minh Trị được diễn ra vào năm 1868.
普及
phổ cập, phổ biến
携帯電話の普及は著しい。
Sự phổ biến của điện thoại di động là rất đáng kể.