第13課・副詞B・連体詞・パート2 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 13 Phó từ B và liên thể từ, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション10
態と
cố ý, cố tình
子供相手にゲームをするときは、時々わざと負けてやったりする。
Khi chơi game với đối thủ là con nít, thỉnh thoảng tôi cố tình để thua.
態々
Cố tình, cất công, làm phiền, gây phiền
学校を欠席したら、クラスメートがわざわざ宿題をうちまで届けてくれた。
Khi tôi nghỉ học, bạn cùng lớp đã cất công mang bài tập về nhà cho tôi.
折角
đã mất công, cất công, hiếm có, khó khăn lắm mới có được
せっかく都心の美術館まで行ったのに、満員で入れなかった。
Dù đã mất công đến bảo tàng nghệ thuật ở trung tâm thành phố, nhưng vì đông người nên không vào được.
生憎
đáng tiếc, tiếc
古い友人に電話をかけたが、あいにく彼女は留守だった。
Tôi đã gọi điện cho một người bạn cũ, nhưng tiếc là cô ấy vắng nhà.
案の定
như mong đợi, quả nhiên, đúng như dự đoán
怪しいと思っていたが、案の定、彼が犯人だった。
Tôi thấy đáng nghi rồi, quả nhiên, anh ta là chính là thủ phạm.
いよいよ
cuối cùng, đã đến lúc, càng ngày càng
明日はいよいよ決勝戦だ。
Cuối cùng thì ngày mai cũng là trận chung kết.
流石
quả là, như dự đoán, thật đúng là
有名ブランド品だけあって、さすがに高い。
Quả đúng là sản phẩm thương hiệu nổi tiếng, giá cao thật.
兎に角
dù sao, dù sao đi nữa, cách này hay cách khác, dù thế nào đi chăng nữa, nói chung là
できるかどうかわからないが、とにかくやってみよう。
Tôi không biết liệu có thể làm được hay không, nhưng dù sao đi nữa thì cứ thử cái đã.
兎も角
dù sao, cách này hay cách khác, khoan hãy nói đến…, chưa vội nói đến…
引き受けてくれるかどうかわからないが、ともかく頼んでみるつもりだ。
Tôi không biết liệu họ có nhận hay không, nhưng dù sao đi nữa thì tôi cũng định thử nhờ xem thế nào.
せめて
ít nhất, tối thiểu là
せめて日曜日くらいはゆっくり休みたい。
Ít nhất thì vào ngày Chủ nhật, tôi muốn nghỉ ngơi thật thoải mái.