第13課・副詞B・連体詞・パート6 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 13 Phó từ B và liên thể từ, Phần 6.

10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション10

  1. 恐らく

    có lẽ, e là

    大学に行かないと言ったら、父は恐らく反対するだろう。

    Nếu tôi nói không đi học đại học thì e là bố sẽ phản đối.

  2. むしろ

    Hơn, thà…còn hơn

    寒さより、むしろ暑さの方が私には耐え難い。

    So với lạnh, tôi thấy cái nóng thậm chí còn khó chịu hơn.”.

  3. 果たして

    Liệu, liệu rằng, quả nhiên, quả thật

    この実験は果たして成功するだろうか。

    Liệu thí nghiệm này có thành công hay không nhỉ?

  4. かえって

    ngược lại (Ngược lại với điều đã làm, chứ không phải ngược lại với suy nghĩ, dự định hay mong muốn)

    遅れそうだったのでタクシーに乗ったら、道が込んで、かえって時間がかかってしまった。

    Có vẻ sẽ bị muộn nên tôi đã đi taxi, nhưng do đường đông, nên ngược lại, mất nhiều thời gian hơn.

  5. 必ずしも

    không hẳn, không cần thiết, không thể nói rằng…

    お金があれば幸せとは、必ずしも言えないだろう。

    Không thể nói rằng có tiền thì nhất định sẽ hạnh phúc.

  6. 単に

    chỉ, đơn giản

    環境問題は単に先進国のみの問題ではない。

    Vấn đề môi trường không chỉ là vấn đề của các nước phát triển.

  7. いまだに

    vẫn chưa, Cho đến bây giờ, Ngay đến bây giờ vẫn còn…

    3日前に出した手紙がいまだに着かないのはおかしい。

    Bức thư tôi gửi đi từ 3 ngày trước mà đến giờ vẫn chưa đến nơi thì thật là kỳ lạ.

  8. ついでに

    nhân tiện

    「散歩に行くんだったら、ついでにこの手紙を出してきて」。

    Nếu đi dạo thì nhân tiện gửi lá thư này giúp tôi với nhé.

  9. とりあえず

    Trước hết, trước mắt, tạm thời thì

    財布を落としてしまったので、とりあえず警察に届けた。

    Vì lỡ làm rơi ví, nên trước mắt tôi đã báo cho cảnh sát.

  10. 万一・万が一

    Nhỡ chẳng may, nếu lỡ, ngộ nhỡ, bất trắc

    大丈夫だとは思うが、万一失敗したらどうしよう。

    Tôi nghĩ sẽ không sao, nhưng nếu lỡ thất bại thì phải làm thế nào?