第13課・副詞B・連体詞・パート7 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N2, Bài 13 Phó từ B và liên thể từ, Phần 7.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N2 - セクション10
偶然
ngẫu nhiên, bất ngờ, tình cờ
駅で偶然昔の知り合いに会った。
Tôi tình cờ gặp lại người quen cũ tại ga tàu.
偶々
thỉnh thoảng, hiếm, đôi khi, Tình cờ, ngẫu nhiên
たまたま入った喫茶店で、友達に会った。
Tình cờ vào quán cà phê, tôi đã gặp bạn.
実際
thực tế, thực sự
簡単そうに見えても、実際にやってみるとうまくできないことも多い。
Mặc dù trông có vẻ dễ dàng, nhưng thực tế, khi làm thử thì có nhiều việc không thể làm tốt được.
同様
giống như, tương tự
リサイクルショップには新品同様の物もある。
Trong cửa hàng đồ tái chế thì cũng có cả những món đồ gần như mới.
元々
ban đầu, vốn dĩ
元々体が弱かったのだが、最近一層疲れやすくなった。
Vốn dĩ thì cơ thể tôi đã yếu rồi nhưng gần đây thì lại càng dễ mệt mỏi hơn.
本来
từ đầu, ban đầu, nguyên bản, vốn dĩ, vốn có
このビルは本来昨年完成の予定だったが、資金不足でまだ完成していない。
Tòa nhà này ban đầu dự kiến hoàn thành vào năm ngoái, nhưng do thiếu vốn nên vẫn chưa hoàn thành.
ある
có, một
ある人から、近々人事異動があると聞いた。
Tôi đã nghe từ một người nào đó rằng sắp tới sẽ có sự thay đổi nhân sự.
あらゆる
tất cả
あの博物館にはあらゆる種類の昆虫が集められている。
Trong bảo tàng đó, tất cả các loại côn trùng đang được tập trung lại.
大した
quan trọng, to tát, ghê gớm, đáng kể, đáng nể
「けがの具合はどうですか」「大したことはありません」。
“Tình trạng vết thương thế nào rồi?””Không đáng kể đâu ạ”.
所謂
cái được gọi là, Nói nôm na là
私はいわゆる受験戦争とは無縁の高校時代を過ごした。
Tôi đã trải qua thời trung học mà không có liên quan gì đến cái gọi là “cuộc chiến thi cử”.