第1章・人間・パート1 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 1.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1
相変わらず
vẫn như mọi khi, như thường lệ, không thay đổi
彼は相変わらず元気に毎日ジョギングを続けている。
Anh ấy vẫn khỏe mạnh và duy trì thói quen chạy bộ mỗi ngày như mọi khi.
飽きっぽい
cả thèm chóng chán, thiếu kiên nhẫn, mau chán
彼は飽きっぽい性格のため、新しい趣味を始めても三日坊主で終わってしまう。
Anh ấy có tính cả thèm chóng chán nên dù có bắt đầu sở thích mới thì cũng bỏ dở sau vài ngày.
飽きる
chán ngấy, ngán, không còn hứng thú (do lặp đi lặp lại)
毎日同じ料理ばかり食べていると、いくら美味しくても飽きる。
Nếu ngày nào cũng ăn cùng một món thì dù có ngon đến mấy cũng sẽ thấy ngán.
握手
bắt tay (chào hỏi, thỏa thuận, thể hiện sự hữu nghị)
友好的な協議を終えた後、両国の首脳は笑顔で握手を交わした。
Sau khi kết thúc cuộc đàm phán hữu nghị, lãnh đạo hai nước đã mỉm cười bắt tay nhau.
あこがれる
ngưỡng mộ, khao khát, mơ ước hướng tới
子どもの頃からずっとプロの宇宙飛行士という職業にあこがれる。
Từ thuở nhỏ tôi đã luôn khao khát và ngưỡng mộ nghề phi hành gia vũ trụ chuyên nghiệp.
厚かましい
mặt dày, trơ trẽn, không biết xấu hổ
初対面の人に向かって高価なお土産を要求するなんて、あまりにも厚かましい。
Mới gặp lần đầu mà đã đòi hỏi người ta tặng quà đắt tiền thì quả thật là quá đỗi trơ trẽn.
集まり
buổi tụ họp, cuộc gặp mặt đông người
年末に久しぶりで高校時代の部活の仲間たちによる集まりに参加した。
Vào dịp cuối năm, tôi đã tham gia buổi tụ họp sau thời gian dài của những người bạn câu lạc bộ thời cấp ba.
ありがたい
biết ơn, quý giá, may mắn và đáng trân trọng
異国の地で病気になったとき、親身に看病してくれる友人の存在は本当にありがたい。
Khi bị ốm ở nơi đất khách quê người, sự hiện diện của người bạn chăm sóc chu đáo thực sự vô cùng quý giá và đáng biết ơn.
慌てる
cuống quýt, hoảng hốt, luống cuống (mất bình tĩnh)
地震が起きても慌てることなく、落ち着いて行動してください。
Dù có động đất xảy ra thì cũng không được hoảng loạn, cuống quýt mà hãy bình tĩnh hành động.
哀れ
đáng thương, tội nghiệp; bi thương, sầu muộn
事故で家族を失ったその人の哀れな境遇に、誰もが深く同情した。
Mọi người ai nấy đều thương cảm sâu sắc trước hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp của người mất gia đình trong vụ tai nạn.