第1章・人間・パート2 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 2.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1

  1. 言いつける

    mách, mách lẻo (với người trên); ra lệnh, sai bảo

    弟は叱られるのが嫌で、兄がやったとすぐに母に言いつける。

    Cậu em trai vì sợ bị mắng nên liền mách mẹ ngay rằng đó là do anh trai làm.

  2. 一家

    cả gia đình, cả nhà, toàn gia

    週末は久しぶりに一家そろって温泉旅行へ出かける予定だ。

    Cuối tuần này, dự định đã lâu cả gia đình sum họp đầy đủ sẽ cùng nhau đi du lịch suối nước nóng.

  3. 一切

    hoàn toàn không, tuyệt đối không (đi với phủ định); toàn bộ, tất cả

    今回の不祥事について、会社側は一切関係がないと関与を否定した。

    Về vụ bê bối lần này, phía công ty đã phủ nhận sự can thiệp và khẳng định hoàn toàn không liên quan gì.

  4. 威張る

    kiêu căng, ngạo mạn, lên mặt, hợm hĩnh

    彼は少し役職が上がっただけで、後輩に対して威張るようになった。

    Anh ta mới chỉ được thăng chức một chút thôi mà đã bắt đầu lên mặt, kiêu căng hợm hĩnh với cấp dưới.

  5. 嫌がる

    tỏ ra ghét, không thích, tỏ vẻ ngần ngại/khó chịu

    子どもは苦い薬を飲むのを嫌がることが多いので、ゼリーに混ぜて飲ませる。

    Trẻ con thường tỏ ra không thích, ghét uống thuốc đắng nên người ta thường trộn cùng thạch để cho bé uống.

  6. いらいら

    sốt ruột, bực bội, bồn chồn (do phải chờ đợi hoặc mọi việc không như ý)

    渋滞に巻き込まれて車がなかなか進まず、いらいらしてきた。

    Bị kẹt xe xe mãi không nhích lên được, tôi bắt đầu thấy bực bội sốt ruột.

  7. 疑う

    nghi ngờ, ngờ vực, hoài nghi (sự thật, thiện chí, năng lực)

    何の根拠もないのに相手の誠意を疑うのは、失礼な態度だ。

    Nghi ngờ lòng thành của người khác khi chẳng có căn cứ nào là thái độ rất bất lịch sự.

  8. 敬う

    kính trọng, tôn kính, tôn sùng (bậc trưởng bối, thần linh, thầy cô)

    年長者や先人の知恵を敬う心は、どの国においても大切にされるべきだ。

    Tấm lòng kính trọng người lớn tuổi và trí tuệ của tiền nhân là điều cần được trân trọng ở bất cứ quốc gia nào.

  9. 裏切る

    phản bội, quay lưng, phụ bạc (niềm tin, sự kỳ vọng, lời thề)

    どんなに苦しい状況に追い込まれても、信じてくれた仲間を裏切ることは絶対にできない。

    Dù có bị dồn vào hoàn cảnh khó khăn gian khổ đến đâu, tôi tuyệt đối không bao giờ có thể phản bội những người bạn đồng hành đã tin tưởng mình.

  10. 恨む

    oán hận, căm thù, ôm mối hận (đối với kẻ hại mình)

    不条理な仕打ちを受けながらも、相手を決して恨むことなく前を向いて歩んだ。

    Dù phải chịu sự đối xử bất công, ông ấy vẫn không hề oán hận đối phương mà luôn hướng về phía trước.