第1章・人間・パート4 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 4.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1
同い年
bằng tuổi, cùng tuổi (người cùng trang lứa)
私と職場の同僚の佐藤さんは同い年なので、とても話しやすい。
Tôi và đồng nghiệp Sato ở chỗ làm bằng tuổi nhau nên nói chuyện rất thoải mái.
(お)坊ちゃん
cậu ấm, công tử, con trai (cách gọi tôn kính con trai của người khác)
社長のお坊ちゃんは礼儀正しくて誰に対しても謙虚に接する。
Cậu ấm nhà giám đốc rất lễ phép và luôn đối xử khiêm tốn với mọi người.
思い切って
quyết tâm, mạnh dạn, dứt khoát (làm việc đòi hỏi sự dũng cảm hoặc mạo hiểm)
長年勤めた会社を思い切って辞め、自分の店を開く夢に挑戦した。
Tôi đã dứt khoát từ bỏ công ty gắn bó bao năm để thử sức với ước mơ mở cửa hàng của riêng mình.
親孝行
lòng hiếu thảo, hiếu kính cha mẹ (làm tròn bổn phận đạo làm con)
初任給をもらったら、両親を温泉旅行に連れて行って親孝行をしたい。
Khi nhận được tháng lương đầu tiên, tôi muốn đưa bố mẹ đi du lịch suối nước nóng để báo hiếu.
恩
ơn huệ, công ơn, ân nghĩa (sự giúp đỡ quý báu nhận được từ người khác)
困ったときに助けてくれた恩は、一生忘れることができません。
Ân nghĩa của người đã giúp đỡ khi tôi gặp khó khăn thì cả đời này tôi không thể nào quên.
隠す
giấu giếm, che đậy (sự thật, khuyết điểm, cảm xúc, đồ vật)
彼は不安な気持ちを隠すように、周りの同僚に対して努めて明るく振る舞った。
Anh ấy cố gắng tỏ ra vui vẻ với các đồng nghiệp xung quanh như để che giấu tâm trạng bất an trong lòng.
金遣い
cách tiêu tiền, thói quen xài tiền (thường dùng: 金遣いが荒い)
彼は若いころ金遣いが荒かったが、結婚してからは節約するようになった。
Hồi còn trẻ anh ấy tiêu tiền rất hoang phí, nhưng từ khi kết hôn đã biết tiết kiệm hơn.
勘
trực giác, linh cảm, giác quan nhạy bén
長年の職人の勘が働き、わずかな機械の異音から故障を察知した。
Trực giác nghề nghiệp tích lũy nhiều năm đã phát huy tác dụng, giúp nhận biết sự cố chỉ từ một tiếng động lạ rất nhỏ của máy móc.
機嫌
tâm trạng, sắc mặt, tính khí (tốt, xấu)
部長は今朝から機嫌が良いらしく、部下の些細なミスも笑顔で許してくれた。
Trưởng phòng từ sáng đến giờ có vẻ tâm trạng rất tốt nên lỗi nhỏ của cấp dưới ông cũng tươi cười bỏ qua.
気遣い
sự quan tâm, chu đáo, để ý đến cảm xúc hoặc sự an nguy của người khác
同僚の細やかな気遣いのおかげで、初めての職場でも安心して働ける。
Nhờ sự quan tâm chu đáo của các đồng nghiệp, tôi có thể an tâm làm việc dù là lần đầu đến nơi làm mới.