第1章・人間・パート11 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 11.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1
ちっとも
chẳng... chút nào, hoàn toàn không (dùng với thể phủ định)
毎日これほど一生懸命勉強しているのに、成績がちっとも上がらない。
Mặc dù mỗi ngày đều học hành chăm chỉ đến thế này nhưng thành tích chẳng tiến bộ chút nào.
忠告
lời khuyên can, lời cảnh báo chân thành (để tránh sai sót)
先輩の忠告を素直に聞き入れていれば、このようなトラブルは防げたはずだ。
Nếu tôi chịu ngoan ngoãn lắng nghe lời khuyên can của tiền bối thì chắc chắn đã ngăn chặn được rắc rối như thế này.
長所
điểm mạnh, sở trường, ưu điểm nổi bật (của con người hoặc sự vật)
面接では自分の短所だけでなく、それを補う長所を自信を持ってアピールすることが大切だ。
Trong buổi phỏng vấn, điều quan trọng là không chỉ nói về điểm yếu mà phải tự tin làm nổi bật những điểm mạnh để bù đắp cho điều đó.
~遣い
cách sử dụng ~, thói quen dùng ~ (hậu tố như 言葉遣い, 金遣い, 気遣い)
ビジネスの場では、相手に対して敬意を払った正しい言葉遣いを心がけるべきだ。
Trong môi trường kinh doanh, bạn nên chú ý đến cách dùng từ ngữ chuẩn mực thể hiện sự tôn trọng đối với đối phương.
付き合い
mối quan hệ giao tiếp, quan hệ xã giao, sự qua lại (bạn bè, hàng xóm, làm ăn)
社会人になると、仕事仲間や取引先との付き合いも円滑な人間関係を築くために大切だ。
Khi đã trở thành người đi làm, việc giao thiệp với đồng nghiệp và đối tác cũng rất quan trọng để xây dựng các mối quan hệ êm đẹp.
~つける
làm... một cách dứt khoát/mạnh mẽ (hậu tố ghép sau động từ như 叩きつける, 怒鳴りつける, 言いつける)
怒りのあまり、机の上に持っていたペンを強く叩きつけるような態度は慎むべきだ。
Nên kiềm chế thái độ quá giận dữ đến mức đập mạnh chiếc bút đang cầm trên tay xuống mặt bàn.
強気
mạnh bạo, kiên quyết, tự tin, không khoan nhượng (thái độ, lập trường)
交渉相手がどんなに厳しくても、彼は強気の態度を崩さなかった。
Dù đối tác đàm phán có gay gắt đến đâu, anh ấy vẫn không hề nhượng bộ và giữ thái độ kiên quyết.
道徳
đạo đức, luân lý (chuẩn mực hành vi, phẩm hạnh trong xã hội)
学校教育において、知識だけでなく社会的な道徳を教えることも欠かせない。
Trong giáo dục học đường, bên cạnh kiến thức thì việc giáo dục đạo đức xã hội cũng là điều không thể thiếu.
道徳的
mang tính đạo đức, hợp luân thường đạo lý (về mặt đạo đức)
法律に違反していなくても、道徳的に許されない行為は慎むべきだ。
Dù không vi phạm pháp luật nhưng những hành vi không thể chấp nhận về mặt đạo đức thì nên tránh làm.
どきどき
hồi hộp, thình thịch, đập liên hồi (nhịp tim đập nhanh do lo lắng, phấn khích hoặc sợ hãi)
大勢の観客の前でスピーチをする直前は、胸がどきどきして緊張した。
Ngay trước lúc phát biểu trước đông đảo khán giả, tim tôi đập thình thịch vì hồi hộp và căng thẳng.