第1章・人間・パート13 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 13.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1

  1. 仲良し

    bạn thân thiết, quan hệ thân thiết, thân ái

    二人は子どもの頃からの仲良しで、お互いのことを家族のように深く理解し合っている。

    Hai người là bạn thân thiết từ thuở ấu thơ, luôn thấu hiểu nhau sâu sắc như người trong một nhà.

  2. 慰める

    an ủi, vỗ về, động viên (người đang buồn rầu hoặc chịu tổn thương)

    大切な試験に落ちて落ち込んでいる友人を、温かい言葉をかけて慰める。

    Tôi dành những lời ấm áp để an ủi người bạn đang suy sụp vì trượt kỳ thi quan trọng.

  3. 懐かしい

    nhớ nhung, gợi nhớ kỷ niệm xưa, thân thương, bồi hồi

    実家で昔のアルバムを開くと、学生時代の懐かしい出来事が次々とよみがえってくる。

    Mở cuốn an-bum cũ ở quê nhà, những kỷ niệm thân thương thời học sinh lại lần lượt ùa về trong tâm trí.

  4. 生意気

    tự phụ, xấc xược, kiêu căng ngạo mạn, tinh tướng

    まだ経験が浅いのに先輩に対して生意気な口の利き方をする態度は改めるべきだ。

    Kinh nghiệm còn non nớt mà lại nói năng xấc xược với các bậc tiền bối thì cần phải sửa đổi thái độ đó ngay.

  5. 憎らしい

    đáng ghét, đáng giận (tạo cảm giác khó chịu hoặc ghen tị)

    どんな難問でも涼しい顔で解いてしまう彼の才能が、羨ましい反面どこか憎らしいと感じることもある。

    Tài năng giải quyết mọi câu hỏi hóc búa với gương mặt tỉnh bơ của anh ấy khiến tôi vừa ngưỡng mộ vừa cảm thấy có chút đáng ghét.

  6. にこにこ

    mỉm cười rạng rỡ, cười tươi tắn, khuôn mặt hớn hở

    その店員は常ににこにこと笑顔で接客してくれるので、利用客の間でも非常に評判が良い。

    Nhân viên đó luôn phục vụ khách hàng với nụ cười tươi tắn niềm nở nên được các khách ghé thăm đánh giá rất cao.

  7. 鈍い

    cùn (lưỡi dao); chậm chạp, kém nhạy bén (phản xạ, đầu óc); âm ỉ (cơn đau)

    睡眠不足が続くと頭の回転が鈍い状態になり、仕事の効率や正確性が著しく落ちてしまう。

    Nếu tình trạng thiếu ngủ kéo dài, đầu óc sẽ trở nên chậm chạp kém nhạy bén, khiến hiệu suất và độ chính xác trong công việc bị sụt giảm rõ rệt.

  8. にらむ

    lườm, trừng mắt nhìn (đe dọa, giận dữ); phán đoán, nhắm chừng (xu hướng)

    電車の中でマナーの悪い乗客に対して、周囲の人々が厳しい視線でにらむ様子が見られた。

    Trước vị hành khách có hành vi bất lịch sự trên tàu điện, người ta thấy những người xung quanh trừng mắt lườm với ánh nhìn nghiêm khắc.

  9. ののしる

    chửi rủa, lăng mạ, mắng nhiếc thậm tệ

    どんなに意見が対立しても、感情的になって相手をののしるべきではない。

    Dù ý kiến có bất đồng đến đâu thì cũng không nên mất bình tĩnh mà lăng mạ đối phương.

  10. のん気

    vô tư lự, thong thả vô lo, lạc quan tếu

    明日から期末試験が始まるというのに、彼はまだのん気に漫画を読んでいる。

    Ngày mai đã bắt đầu kỳ thi cuối kỳ rồi mà cậu ấy vẫn còn vô tư ngồi đọc truyện tranh.