第1章・人間・パート14 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 14.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1

  1. のんびり

    thảnh thơi, thư thả, nhàn nhã thoải mái

    休日はどこにも出かけず、自宅のリビングで読書をしながらのんびり過ごすのが好きだ。

    Ngày nghỉ tôi thích chẳng đi đâu cả, chỉ ở phòng khách tại nhà vừa đọc sách vừa thảnh thơi thư giãn.

  2. はきはき

    rõ ràng, rành mạch, nhanh nhẹn hoạt bát

    面接官からの質問に対してはきはきと答える姿勢は、非常に好印象を与える。

    Thái độ trả lời rõ ràng, rành mạch trước các câu hỏi của người phỏng vấn sẽ tạo được ấn tượng rất tốt.

  3. 派手

    sặc sỡ, lòe loẹt, phô trương hoa mỹ

    落ち着いた雰囲気が求められる式典には、派手な服装ではなくフォーマルな装いで臨むべきだ。

    Tại các buổi lễ đòi hỏi không khí trang nghiêm, bạn nên mặc trang phục lịch sự chứ không nên diện quần áo quá sặc sỡ phô trương.

  4. 反抗的

    có tính phản kháng, chống đối, ngỗ nghịch, ương bướng

    思春期を迎えた息子は、親の言うことに対して反抗的な態度をとるようになった。

    Cậu con trai bước vào tuổi dậy thì bắt đầu có thái độ chống đối với những lời bố mẹ nói.

  5. ひきょう

    hèn hạ, ti tiện, chơi xấu, không quân tử

    自分の失敗を他人のせいにするなんて、本当にひきょうなやり方だ。

    Đổ lỗi thất bại của bản thân cho người khác quả thực là một cách làm rất hèn hạ.

  6. 一人っ子

    con một (trong gia đình không có anh chị em)

    彼女は一人っ子として両親の愛情を一身に受けて大切に育てられた。

    Là con một, cô ấy đã được nuôi dạy và chăm sóc chu đáo trong trọn vẹn tình yêu thương của cha mẹ.

  7. 皮肉

    sự mỉa mai, châm biếm, cay độc; trớ trêu (hoàn cảnh)

    準備に全力を尽くしたイベントが雨で中止になるとは、何とも皮肉な結果だ。

    Sự kiện đã dồn toàn lực chuẩn bị kỹ lưỡng lại bị hủy do trời mưa, quả là một kết cục trớ trêu.

  8. 広める

    truyền bá, phổ biến, nhân rộng (kiến thức, phong trào, truyền thống)

    伝統的な和食の魅力を世界中に広めるために、海外で料理教室を開催した。

    Để quảng bá nét hấp dẫn của ẩm thực truyền thống Nhật Bản ra toàn thế giới, chúng tôi đã mở lớp dạy nấu ăn ở nước ngoài.

  9. 不~

    tiền tố mang nghĩa bất~, không~, phi~ (chỉ sự đối lập, phủ định: 不可能, 不安, 不公平)

    どんなに不可能な挑戦に見えても、諦めずに努力を重ねることが大切だ。

    Dù thử thách có vẻ bất khả thi đến đâu thì việc kiên trì nỗ lực không từ bỏ vẫn là điều quan trọng.

  10. 不~

    tiền tố mang nghĩa bất~, không~, bất toàn (chỉ trạng thái không bình thường, không tốt: 不健康, 不規則, 不注意)

    連日の不規則な生活がたたり、ついに体調を崩して寝込んでしまった。

    Lối sinh hoạt không điều độ kéo dài nhiều ngày đã gây hậu quả, cuối cùng tôi ngã bệnh và phải nằm liệt giường.