第1章・人間・パート18 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 1 · Con người, Tính cách & Tình cảm, Phần 18.

11 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション1

  1. ようやく

    cuối cùng thì, rốt cuộc (sau nhiều nỗ lực hoặc chờ đợi lâu)

    長い年月をかけた研究がようやく実を結び、画期的な新薬が完成した。

    Nghiên cứu kéo dài nhiều năm rốt cuộc cũng đơm hoa kết trái, một loại thuốc mới mang tính đột phá đã hoàn thành.

  2. 要領

    điểm mấu chốt, cốt lõi; mẹo, bí quyết xử lý công việc khéo léo

    最初は手間取ったが、コツを掴んで要領よく作業を進められるようになった。

    Lúc đầu tôi còn lúng túng, nhưng sau khi nắm được bí quyết đã có thể xử lý công việc một cách khéo léo và nhanh nhẹn.

  3. 弱気

    nhút nhát, rụt rè, nản chí, bi quan (tâm lý thiếu tự tin)

    試合直前に弱気になっていては、普段の実力を十分に発揮できない。

    Nếu trở nên nhụt chí ngay trước trận đấu thì sẽ không thể phát huy hết năng lực vốn có của mình.

  4. ~らしい

    ra dáng ~, đậm chất ~, đúng nghĩa là ~ (thể hiện bản chất đặc trưng điển hình)

    失敗を恐れずに新しい課題へ果敢に挑戦する姿は、実に彼らしい。

    Dáng vẻ quả cảm thử thách bản thân với nhiệm vụ mới mà không sợ thất bại quả thực rất đúng chất anh ấy.

  5. 乱暴

    thô bạo, hung bạo, cẩu thả, bừa bãi (hành động, lời nói, cách đối xử)

    ドアを乱暴に閉めると大きな音がして近所迷惑になるので、静かに扱ってください。

    Đóng cửa thô bạo sẽ gây ra tiếng động lớn làm phiền hàng xóm, nên xin hãy đóng nhẹ nhàng.

  6. 理想

    lý tưởng, mục tiêu mẫu mực hoàn hảo hướng tới

    理想を追い求めることも大切だが、現実的な条件もしっかり見極めなければならない。

    Theo đuổi lý tưởng cũng rất quan trọng, nhưng chúng ta cũng phải nhìn nhận rõ ràng các điều kiện thực tế.

  7. 理想的

    mang tính lý tưởng, lý tưởng, hoàn hảo

    日当たりが良く駅からも徒歩5分という、家族にとって理想的な物件が見つかった。

    Chúng tôi đã tìm được một căn nhà lý tưởng cho gia đình, vừa đón nắng tốt lại chỉ cách nhà ga 5 phút đi bộ.

  8. 礼儀正しい

    lễ phép, đúng mực, lịch thiệp, biết giữ phép tắc

    彼は初対面の人に対しても常に礼儀正しい言葉遣いと態度を崩さない。

    Anh ấy luôn giữ cách dùng từ và thái độ lễ phép, đúng mực ngay cả với người lần đầu gặp mặt.

  9. 冷静

    bình tĩnh, điềm tĩnh, tỉnh táo (không bị kích động)

    突然のトラブルにも取り乱さず、常に冷静に対処できるのが彼の長所だ。

    Không hề hoảng loạn trước những rắc rối bất ngờ mà luôn bình tĩnh xử lý chính là ưu điểm lớn của anh ấy.

  10. わがまま

    ích kỷ, tùy tiện, bướng bỉnh theo ý mình

    自分のわがままばかり押し通そうとすると、周囲の信頼を失ってしまう。

    Nếu cứ khăng khăng bắt mọi người theo ý muốn ích kỷ của riêng mình thì sẽ đánh mất lòng tin của những người xung quanh.

  11. わざと

    cố tình, cố ý, chủ tâm

    彼は相手を怒らせるつもりで、わざと意地悪な質問をしたようだ。

    Có vẻ như anh ấy đã cố tình đặt một câu hỏi châm chọc với chủ đích chọc tức đối phương.