第2章・生活・パート13 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 2 · Cuộc sống, Ăn uống & Sức khỏe, Phần 13.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション2

  1. たちまち

    ngay lập tức, thoắt cái, trong chớp mắt (chuyển biến rất nhanh)

    人気アイドルが着用した限定スニーカーは、発売と同時にたちまち売り切れてしまった。

    Đôi giày thể thao phiên bản giới hạn mà thần tượng nổi tiếng mang đã bán hết veo trong chớp mắt ngay khi vừa mở bán.

  2. だっこ

    ôm, bế (trẻ nhỏ bế vào lòng)

    母親が優しく声をかけながら赤ちゃんをだっこすると、泣き止んで安心したように眠った。

    Khi người mẹ vừa nhẹ nhàng dỗ dành vừa bế em bé vào lòng, bé đã nín khóc và yên tâm chìm vào giấc ngủ.

  3. ~立て

    vừa mới ~ xong (nhấn mạnh sự tươi mới, nóng hổi, mới tinh như bánh mới nướng, cá mới đánh bắt)

    毎朝ベーカリーの前を通ると、焼き立てのパンの香ばしい匂いが漂ってくる。

    Mỗi sáng đi ngang qua tiệm bánh, hương thơm nức mũi của những mẻ bánh mì vừa mới ra lò lại thoang thoảng bay ra.

  4. たまる

    dồn lại, tích tụ, ứ đọng (nước, tiền bạc, công việc, căng thẳng)

    忙しい日が続くと疲労や精神的なストレスがたまるので、適度な休養が必要だ。

    Khi những ngày bận rộn cứ liên miên kéo dài thì mệt mỏi và áp lực tâm lý sẽ tích tụ lại, vì thế việc nghỉ ngơi hợp lý là rất cần thiết.

  5. 縮む

    co lại, rút ngắn, thu nhỏ (quần áo, khoảng cách, tuổi thọ)

    ウールのセーターはお湯で洗うと繊維が縮む性質がある。

    Áo len làm từ sợi lông cừu có đặc tính dễ bị co rút sợi vải khi giặt bằng nước nóng.

  6. 中華風

    theo phong cách Trung Hoa, mang hương vị Trung Hoa

    今夜は冷蔵庫にある野菜と豚肉を使って、中華風の炒め物を作った。

    Tối nay tôi đã dùng rau củ và thịt lợn có sẵn trong tủ lạnh để làm món xào mang phong cách Trung Hoa.

  7. 注文

    gọi món, đặt hàng, đơn đặt hàng hoặc yêu cầu

    レストランの混雑時は、注文してから料理が運ばれてくるまでに時間がかかる。

    Vào giờ cao điểm đông đúc ở nhà hàng, từ lúc gọi món cho đến khi thức ăn được bưng lên thường mất khá nhiều thời gian.

  8. 調子

    tình trạng sức khỏe, phong độ, trạng thái hoạt động (máy móc)

    今朝からどうも体の調子がおかしいので、早めに病院へ行って診てもらうことにした。

    Từ sáng nay tình trạng sức khỏe trong người có vẻ không ổn nên tôi quyết định đi khám bác sĩ sớm.

  9. 調味料

    gia vị nêm nếm khi nấu ăn (muối, đường, xì dầu, bột ngọt)

    スープの味を確かめながら、塩やこしょうなどの調味料を少しずつ加えて仕上げた。

    Tôi vừa nếm thử vị của món súp vừa từ từ thêm các gia vị như muối và hạt tiêu để hoàn thiện món ăn.

  10. 散らかる

    bừa bộn, lộn xộn, đồ đạc bày bừa khắp nơi

    子どもたちが片付けを怠ると、部屋の中がすぐにおもちゃで散らかる。

    Nếu bọn trẻ lơ là việc dọn dẹp, trong phòng sẽ ngay lập tức bừa bộn đồ chơi khắp nơi.