第4章・旅行・パート1 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 4 · Du lịch, Giao thông & Tự nhiên, Phần 1.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション3

  1. 明ける

    rạng sáng (ngày), kết thúc (năm cũ, mùa mưa)

    新年が明けると同時に、家族揃って近くの神社へ初詣に出かけた。

    Ngay khi năm mới vừa bước sang, cả gia đình tôi đã cùng nhau đi viếng đền đầu năm.

  2. ~上げる

    ~ lên, làm xong xuôi trọn vẹn (hướng lên hoặc hoàn tất hoàn toàn)

    数か月に及ぶ調査の結果をまとめ、ついに詳細な報告書を作り上げる。

    Tổng hợp kết quả sau nhiều tháng điều tra, cuối cùng nhóm đã hoàn thành bản báo cáo chi tiết.

  3. 汗

    mồ hôi (tiết ra từ cơ thể khi nóng hoặc vận động)

    猛暑の中で激しい運動をしたため、シャツが汗でびっしょり濡れてしまった。

    Vì vận động mạnh dưới trời nắng gắt nên chiếc áo sơ mi của tôi đã ướt sũng mồ hôi.

  4. 跡

    dấu vết, vết tích, dấu tích để lại

    雨上がりのぬかるんだ山道には、野生のシカの足跡がはっきりと残っていた。

    Trên con đường núi lầy lội sau cơn mưa, dấu chân của chú hươu hoang dã vẫn còn hằn rõ nét.

  5. あらし

    cơn bão lớn, giông tố, phong ba

    沖合で突如として激しいあらしに見舞われ、多くの小型漁船が避難を余儀なくされた。

    Bất ngờ gặp phải một cơn bão dữ dội ngoài khơi xa, nhiều thuyền đánh cá nhỏ đã buộc phải tìm nơi lánh nạn.

  6. 一段と

    hơn hẳn một bậc, càng thêm, rõ rệt hơn

    12月に入ってから寒さが一段と厳しくなり、雪が降り始めた。

    Kể từ khi bước sang tháng 12, cái lạnh trở nên khắc nghiệt hơn hẳn một bậc và tuyết đã bắt đầu rơi.

  7. 稲

    cây lúa, bông lúa

    秋の収穫期を迎えて、黄金色に実った稲が田んぼ一面に広がっている。

    Bước vào mùa thu hoạch của mùa thu, những bông lúa chín vàng trĩu hạt trải rộng khắp cả cánh đồng.

  8. 薄暗い

    mờ tối, lờ mờ sáng, nhá nhem tối

    日が暮れて薄暗い廊下を歩くのは、どこか不気味で心細い。

    Khi trời sập tối, đi bộ dọc hành lang lờ mờ tối mang lại cảm giác rờn rợn và bất an.

  9. 横断

    băng qua (đường sá), đi xuyên qua, vượt qua (lục địa, biển)

    交通量の多い道路を無理に横断するのは非常に危険だ。

    Cố tình băng qua con đường có nhiều phương tiện giao thông qua lại là vô cùng nguy hiểm.

  10. 往復

    đi và về, khứ hồi (vé xe, chuyến đi)

    東京から京都までの往復新幹線チケットをネットで予約した。

    Tôi đã đặt vé tàu Shinkansen khứ hồi từ Tokyo đến Kyoto trên mạng.